The Meyerowitz Stories (New and Selected)

Time Subtitle Translation
28s Eliza? I'm thinking about being vegetarian again. - Eliza? - Con đang nghĩ đến việc ăn chay trở lại.
30s -Eliza. -Do you realize eating meat - Eliza. - Bố có nhận ra ăn thịt
32s is worse than driving an SUV for a year? còn tệ hơn cả lái SUV một năm không?
33s Eliza, am I fitting? Eliza, có vừa không?
35s I'm parking, asshole! Tôi đang đậu xe, khốn kiếp!
37s -I can't believe that's true. -It's true, Dad. I'll send you the podcast. - Bố không thể tin được. - Thật mà. Con sẽ gửi podcast đó cho bố.
41s -I don't think I'm fitting. -I'm telling you, - Bố không nghĩ là vừa. - Con nói rồi,
43s it's a big thing we can do for the environment. đó là một điều lớn lao ta làm vì môi trường.
45s Let's look it up. Thế thì tìm đi.
46s But not while I'm pulling this maneuver. Nhưng không phải trong lúc bố đang làm việc này.
52s -It's too small a space. -Shit. - Chỗ đó nhỏ quá. - Chết tiệt.
55s What? Cái gì?
57s Put the Mets game on. Mở trận đấu của đội Mets lên.
59s I splurged and got the satellite. Bố đã trả nhiều tiền mua dịch vụ phát qua vệ tinh.
1:03 Nice, turn it up. Tuyệt, vặn to lên.
1:17 I put this on a tape for you when you were, like, 12. Bố thu cái này vào băng khi con khoảng 12 tuổi.
1:20 Cool. Tuyệt.
1:22 Shit! Was that a spot? Chết tiệt! Vừa có chỗ trống à?
1:25 -Yeah, he's taking it. -How did I miss that? - Vâng, ông kia lấy rồi. - Sao không thấy nhỉ?
1:27 -Fucking shit! -Just go around. - Chết tiệt. - Đi vòng xem sao.
1:29 We've been around. I'm gonna go further east. Chúng ta đã vòng vèo rồi. Bố sẽ đi về hướng Đông.
1:32 How did I do this wrong? Làm sao bố làm sai được nhỉ?
1:34 -It's okay, Dad. We'll just garage it. -Know how much it is to garage it here? - Không sao, bố. Đỗ vào bãi đi. - Đỗ xe vào bãi hết bao nhiêu tiền?
1:38 If we garage it, you can't go to college. Đỗ vào bãi thì con không có tiền học đại học.
1:40 -I'll pay half. -I'm not taking your money. - Con trả một nửa. - Bố không lấy tiền của con.
1:43 What's the matter with me? I'm usually very good at this. Bố bị sao thế nhỉ? Thường bố giỏi cái này lắm mà.
1:46 -It's okay. -I'm an extremely good parker. - Không sao đâu. - Bố rất giỏi đỗ xe.
1:48 I know. Con biết.
1:50 Now, I'm getting gun-shy. I'm overthinking it. Bây giờ bố nhát quá. Bố quá lo xa rồi.
1:54 -Dad... -I'm hot. - Bố... - Nóng quá.
1:55 -Wait until we're stopped! -It's interfering with my mobility. - Chờ đến khi dừng đã! - Làm bố khó cử động.
1:58 -Let me help you. -These the people who were behind us? - Để con giúp. - Có người đằng sau mình à?
2:00 -I don't know. -Keep the jacket right-side up. - Con không biết. - Cầm thẳng lên nhé.
2:02 My wallet's in there. Có ví trong đó.
2:03 -This song is distracting. -It's too good. - Bài hát làm mất tập trung quá. - Nó hay quá mà.
2:07 It is too good. Ừ, nó hay quá.
2:09 There's so much construction in Manhattan. Ở Manhattan bây giờ xây dựng nhiều quá.
2:12 They're just endlessly building. Họ không ngừng xây dựng.
2:14 I used to go dancing around here at Danceteria, me and your Uncle Matthew. Bố hay đi nhảy ở gần đây, tại Danceteria, bố với chú Matthew.
2:17 -Now it's all banks. -You guys went dancing together? - Giờ toàn là ngân hàng. - Hai người đi nhảy với nhau à?
2:20 We went together, we didn't dance together. Đi cùng, nhưng không nhảy với nhau.
2:22 For a short time in the '80s, we hung out. Trong quãng thời gian ngắn những năm 80, bố với chú ấy đi chơi với nhau.
2:25 I had moves, I'm telling you. Nói cho con biết, bố nhảy đẹp lắm.
2:27 Is this a museum now? Everything's glass. Bây giờ ở đây là bảo tàng à? Mọi thứ bằng kính.
2:30 Do you like the photographer Cindy Sherman? Bố thích nhiếp ảnh gia Cindy Sherman không?
2:32 Marcus and I went to the Cindy Sherman show at MoMA last week. Marcus và con xem triển lãm của Cindy Sherman ở MoMA tuần trước.
2:35 Yes, I like Cindy Sherman. Ừ, bố thích Cindy Sherman.
2:38 What? Cái gì?
2:39 I told you about Cindy Sherman two years ago. Bố đã kể con về Cindy Sherman 2 năm trước.
2:41 I don't remember. Con không nhớ.
2:42 I did, and you had absolutely no interest. Bố đã kể, con chẳng để ý chút nào.
2:44 I don't know. Con không biết.
2:45 When Marcus tells you, suddenly you listen? Khi Marcus nói, thì đột nhiên con có hứng thú?
2:47 I'm telling you, I got good recommendations. Bố nói con nghe, bố có những gợi ý hay.
2:49 I mean, I have a few years on you. Ý bố là, bố nhiều tuổi hơn con mà.
2:52 Was that a spot? What did the sign say? Đó có phải chỗ đậu xe không? Biển báo nói gì?
2:54 I'm trying to see. Con đang cố đọc.
2:55 -Quick, Eliza! -I find parking signs confusing. - Nhanh! - Biển báo đậu xe rắc rối lắm.
2:57 -Okay, what's today? -This asshole's on my tail. - Hôm nay thứ mấy? - Gã kia dí sát đuôi xe.
2:59 -It was a good space. -Can I back up? - Đó là một chỗ tốt. - Lùi lại được không nhỉ?
3:01 -I don't think so. -Shit, he's on my tail. - Con không nghĩ thế. - Khốn kiếp, nó ở ngay đằng sau.
3:04 -I got to go around? -We should really just garage it. - Phải đi vòng? - Thật sự mình nên đậu vào bãi.
3:08 -Son of a bitch! -Dad, stop yelling in the car! - Thằng khốn. - Bố, đừng la lối nữa!
3:10 He cannot hear you, okay? Anh ta có nghe được đâu?
3:12 -Only I can hear you. -It's "Nobody Can Fucking Drive Day!" - Chỉ có con thôi. - "Ngày Không Ai Biết Lái Xe!"
3:14 Hey! Shut the fuck up! Này! Câm mẹ mày đi!
3:17 Hello! Xin chào!
3:19 The outer door was ajar, Cửa ngoài khép hờ,
3:20 and the button on the foyer door was unlocked and pushed in. và cửa phòng khách thì không khóa và đang mở.
3:23 Something smells weird. Mùi gì lạ nhỉ.
3:24 -Oh, wow! Hello! Hi! -Down, Bruno! Bruno, down! - Xin chào! - Bỏ chân xuống, Bruno!
3:27 -Whose dog is this? -Bruno! - Chó ai thế này? - Bruno!
3:29 Maureen and I bought him from a very elegant apricot poodle farm Maureen với bố mua nó từ trại chó poodle màu cam gần nhà
3:31 near the country house. ở ngoại ô.
3:32 Dad, the outer door was left open, Bố, cửa ngoài để mở
3:34 and someone pressed the button in on the foyer door. và ai đó đã nhấn vào cái nút ở cửa phòng khách.
3:37 Maureen is always doing something. Maureen! Maureen luôn làm gì đó. Maureen!
3:39 -You got to be more careful. -Maureen! - Bố phải cẩn thận hơn. - Maureen!
3:41 Brune! Maureen! Brune! Maureen!
3:42 This house isn't very big, but she never seems to be able to hear me. Maureen! Nhà không rộng, nhưng chẳng bao giờ bà ấy nghe được bố. Maureen!
3:46 -This isn't the country. -What? - Đây không phải ở quê. - Cái gì?
3:47 -Did you leave the front door open? -For the Con Ed guy! - Bà để cửa trước mở đấy à? - Cho ông thợ điện!
3:51 -That was three days ago. -Sorry we're late. - Đó là 3 ngày trước. - Xin lỗi, con đến muộn.
3:52 We had to garage the car. Con phải đỗ xe vào bãi.
3:54 Dad had to sell me into child slavery to pay for it. Bố phải bán con làm nô lệ để trả đấy.
3:57 -That's basically right. -Did you try East? - Về căn bản là đúng. - Con có đến East không?
3:59 -Twice. -We did. - Hai lần. - Có ạ.
4:00 Bruno! He does this elegant pirouette. Bruno! Nó xoay tròn rất tuyệt.
4:02 Dad... what happened to your face? Did you get into a fight? Bố...mặt bố bị sao thế? Bố đánh nhau với ai à?
4:06 I was walking Bruno in the country, Bố dắt Bruno đi dạo ở ngoại ô,
4:07 when he lunged for a feral hare in the brush, and I tumbled forward. bỗng nó lao vào con thỏ hoang trong bụi cây, và bố nhào tới trước.
4:12 Shit. Did you see a doctor? Chết tiệt. Bố đi khám chưa?
4:14 I'm fine. My joke is, "You should see the other dog." Bố ổn mà. Bố đùa là, "Nhìn con chó kia mà xem."
4:17 Good one, Grandpa. Hay đấy, ông nội.
4:18 Maureen won't even walk that path anymore. Maureen không đi đường đó nữa.
4:20 -She was mauled by a buck. -A buck in the Berkshires? - Bà ấy từng bị con hươu lao vào. - Berkshires có hươu à?
4:23 A male deer. Một con hươu đực.
4:24 -Really? -Maybe it was a big dog or a small boy. - Thật à? - Có khi là một con chó lớn hay trẻ con.
4:27 In her indomitable way, Bằng sự quả cảm,
4:28 she survived with just a nasty raspberry on her knee, but her wallet was gone. bà ấy thoát được, chỉ có đầu gối bị bầm tím, nhưng ví thì bị mất.
4:34 -The Mets have relinquished the lead. -Shit. - Đội Mets đã không còn dẫn đầu nữa. - Chết tiệt.
4:36 -Your sister's here. -They were tied when we were in the car. - Chị con đây này. - Họ đang hòa khi mình ở trong xe.
4:39 I could tell Dad wanted to say hi to you guys by himself. Chị thấy bố muốn tự ra chào mọi người.
4:42 -When did you get here? -A couple hours ago. - Chị đến đây lâu chưa? - Cách đây vài giờ.
4:44 -Thanks for showing up late. -Oh, let's... - Cảm ơn vì đến muộn. - Hãy...
4:46 I made cookies, but I stepped in dog shit. I like your sweater. Chị có làm bánh, nhưng dẫm phải cứt chó. Cô thích áo khoác của cháu.
4:50 Oh, thanks. I like your pin. Cảm ơn cô. Cháu lại thích ghim cài áo của cô.
4:52 -Are you excited for college tomorrow? -Yeah, I really can't wait. - Mai cháu hồi hộp vào đại học không? - Vâng, cháu rất mong ạ.
4:55 Dad keeps saying he wishes he hadn't retired now Ông nội cháu cứ nói là ông ước mình chưa nghỉ hưu
4:58 so that you could take his class. để cháu có thể học lớp bố dạy.
5:00 -I couldn't make sculptures. -She's very excited, - Cháu không thể nặn tượng. - Con bé rất phấn khởi,
5:02 -which I'm trying not to take personally. -It's too intimidating. - em cố không nghĩ nó muốn xa em. - Quá khó.
5:04 I'm bad with transitions. Em không giỏi với sự thay đổi.
5:05 You don't leave the house. There are no transitions. Ừ. Em không ra khỏi nhà. Làm gì có thay đổi.
5:09 Maureen is plastered. Maureen đang rất say.
5:10 Maureen, everyone's here! Come down! Maureen, mọi người đây rồi! Xuống đây.
5:13 Maureen's making shark. Maureen đang làm món cá mập.
5:15 -I don't think I've ever had shark before. -Maureen's a real gourmand. - Con chưa bao giờ ăn cá mập. - Maureen rất sành ăn.
5:17 -You're in for a treat. -She's been sober for six weeks. - Cháu sẽ có bất ngờ. - Bà ấy đã cai được sáu tuần rồi.
5:20 Okay. Vâng.
5:21 I told her, "I don't like you when you drink." Bố bảo, "Tôi không thích bà uống rượu."
5:23 She becomes a different person. Bà ấy thành người khác.
5:25 I made her a deal, I said, "If you stop drinking, we'll get a dog." Bố thỏa thuận, bố bảo, "Nếu bà không uống nữa, ta sẽ nuôi chó."
5:35 This is very handsome shellfish, Maureen. Con sò đẹp quá, Maureen.
5:38 The Dad says you're gonna study film at college. Bố nói cháu sẽ theo học ngành điện ảnh ở đại học.
5:41 Yeah. Vâng.
5:42 Seems to be what everybody's doing these days. Dường như bây giờ ai cũng học ngành đó.
5:45 I think The Dad hoped that you might follow in his footsteps Bà nghĩ là Bố muốn cháu nối nghiệp mình
5:49 and take sculpture. và học điêu khắc.
5:51 Well, I think it's good that she's doing her own thing. Nhưng điều tốt là con bé học ngành nó muốn học.
5:53 Since Clarence had a stroke and I retired, Từ khi Clarence bị tai biến và bố nghỉ hưu,
5:57 the art department at Bard has really suffered. khoa Nghệ thuật ở Bard thật sự gặp khó khăn.
6:00 She's quite a good editor. Bà ấy sửa tượng rất giỏi.
6:02 So, now we have a sculptor and a filmmaker in the family. Bây giờ, gia đình ta có nhà điêu khắc và nhà làm phim.
6:05 And a musician. Và một nhạc sĩ.
6:06 And an accountant, which sounds uninteresting, Và một kế toán, nghe thì thú vị,
6:08 but Matthew's the only one in the family who's figured out how to make money. nhưng Matthew là người duy nhất trong nhà biết cách kiếm tiền.
6:12 Sign of the times. Dấu hiệu của thời gian.
6:13 We're supposed to say "business manager." Chúng ta nên nói là "giám đốc kinh doanh."
6:16 I thought we would've had more artists in the family. Lẽ ra, gia đình ta có thêm nghệ sĩ.
6:18 -What about Dad? -I'm artistic. - Còn bố cháu thì sao? - Bố rất nghệ sĩ.
6:21 Matthew showed interest in fine art and Danny had musical talent, Matthew có hứng thú với mỹ thuật, Danny có tài năng âm nhạc,
6:24 but Matthew was also talented musically and a wonderful mimic. nhưng Matthew cũng rất giỏi âm nhạc và giỏi bắt chước.
6:30 Jean, you showed interest in photography. Jean, con chứng tỏ tài năng nhiếp ảnh.
6:34 At Montessori, yeah. Ở Montessori.
6:36 In my office at Xerox, I'm known as the resident auteur. Ở văn phòng của con tại Xerox, con được gọi là nhà làm phim đại tài.
6:41 I make funny movies. Con làm phim hài.
6:43 -For my coworkers' birthdays. -They're really good. - Cho sinh nhật đồng nghiệp. - Phim thật sự rất hay.
6:46 We have no idea what Jean does at Xerox. Chúng ta không biết Jean làm gì ở Xerox.
6:49 -I'm a facilities manager for special... -When was the last job you had, Danny? - Con là giám đốc các cơ sở chuyên về... - Danny, việc cuối con làm là khi nào?
6:54 -Those piano lessons. -Except for the piano lessons? - Dạy piano. - Ngoài việc dạy piano ra?
6:56 And there was that gig at Beefsteak Charlie's. Và biểu diễn ở Beefsteak Charlie's.
6:58 I haven't worked in... Con chưa đi làm...
7:00 -Since Eliza was born. -Danny was a house husband. - từ khi Eliza được sinh ra. - Danny là người nội trợ.
7:03 But now with the separation, he's gonna have to get a job. Giờ con gái không ở nhà nữa, cậu ấy sẽ phải tìm việc.
7:05 You can't take alimony. That's not right. Con không thể lấy tiền cấp dưỡng.
7:07 What will you do for money? Con sẽ làm gì để kiếm tiền?
7:09 Well, we sold the apartment, so we'll split that. À, chúng con đã bán căn hộ, nên chúng con chia tiền.
7:12 And I'll be staying here for a little, of course, while I figure it out. Và con sẽ ở lại đây ít lâu, dĩ nhiên, trong khi nghĩ xem làm gì.
7:17 -Thank you again. -While you're staying here, - Cảm ơn lần nữa. - Trong khi ở đây,
7:19 could you go through all the boxes upstairs con có thể tìm trong các thùng trên lầu
7:21 and take any posters or papers that you want from your childhood? và lấy ra tranh ảnh, giấy tờ mà con muốn từ nhỏ không?
7:26 Maureen is taking a fancy trip to Easter Island Monday with a group. Thứ Hai Maureen sẽ đi du lịch với nhóm bạn đến đảo Easter Island.
7:30 When I come back, we're gonna start throwing things away. Khi bác về, chúng ta sẽ bắt đầu vứt bớt đồ cũ.
7:33 -We lived in Queens with our mom. -We don't really have anything. - Khi sống ở Queen cùng mẹ. - Ta hầu như chẳng có gì.
7:35 It's mostly Matt's stuff, but okay. Matthew's coming out from the coast in a few weeks. - Chủ yếu là của Matt, nhưng được thôi. - Vài tuần nữa Matthew sẽ từ bờ Tây về.
7:39 -He corresponded about meeting for lunch. -Matt is? - Nó bảo với bố sẽ cùng đi ăn trưa. - Matt sẽ về?
7:42 He has some wealthy clients who are coming over Sunday Chủ Nhật này, vài khách hàng giàu có của nó
7:45 to look at The Dad's work. sẽ đến để xem tác phẩm của Bố.
7:47 -Matt does? -Apparently, they're admirers of mine. - Matt có à? - Rõ ràng, họ ngưỡng mộ bố.
7:50 We never hear from him, and then suddenly poof. Nó chẳng bao giờ liên lạc và đột nhiên nói thế.
7:52 That's not true. Matthew and I correspond quite frequently. Không đúng. Matthew và anh thường liên lạc.
7:55 Yeah, he texts with me. Chú ấy có nhắn tin với cháu.
7:57 You guys text? About what? Nhắn tin à? Về chuyện gì?
7:58 I don't know, things. Life. Mọi thứ, cuộc sống.
8:02 Maybe I'll try to see him when he's here. Em sẽ cố gặp khi chú ấy về đây.
8:04 He's only here for a day to see a client, he wants to see me during that time. Nó chỉ về một ngày để gặp khách hàng. Nó muốn gặp bố vào hôm đó.
8:08 Eliza, have more shark. Eliza, ăn thêm cá mập đi.
8:09 Maureen, give my granddaughter more shark. Maureen, cho cháu gái thêm cá mập đi.
8:11 You kids don't eat. Bọn trẻ không ăn nhiều.
8:13 It's amazing how much Matthew's clients make, Thật kinh ngạc về số tiền khách hàng của Matthew kiếm được,
8:15 when you think about what a teacher, or a nurse, or... so với giáo viên, hay y tá, hay...
8:19 I think I would've had greater success if I had been more fashionable. Bố nghĩ bố sẽ thành công hơn nếu bố ăn mặc thời trang hơn.
8:22 Well, you were always out-of-step with the times. Ông luôn làm khác với mọi người.
8:25 That's true, I was a vanguard. L.J. Shapiro said that about me. Đúng thế, tôi là người tiên phong. LJ Shapiro đã nói vậy.
8:27 You know, L.J.'s having a retrospective at MoMA. Ồ, LJ có triển lãm nhìn lại sự nghiệp ở Bảo tàng Nghệ thuật Hiện đại.
8:31 Is he? Thật sao?
8:32 L.J. was always very political. LJ luôn quan tâm đến việc điều hành.
8:34 He's not untalented, but he's a very skillful operator. Ông ấy không phải không có tài, nhưng điều hành giỏi.
8:37 You didn't play the game. Ông đâu quan tâm điều hành.
8:39 Do you think I should e-mail Matt about his visit? Em có nên email cho Matt về chuyến thăm của chú ấy không?
8:41 Why not? Tại sao không chứ?
8:42 I don't want to be presumptuous. Em không muốn quá tự tin.
8:44 He's your brother, Dan. Chú ấy là em trai cậu, Dan.
8:46 Half. Khác mẹ.
8:46 Isn't that when the Whitney bought a piece of yours? Phải đó là khi Whitney mua tác phẩm của ông?
8:49 Yes, they were going to buy more work, too, Phải, họ sẽ mua nhiều tác phẩm nữa
8:51 but Bernie, my dealer at the time, didn't like the deal. nhưng người đại diện của tôi khi đó không muốn giao dịch.
8:54 I probably shouldn't have listened to him. Lẽ ra tôi không nên nghe theo ông ấy.
8:57 I don't know, he didn't respond the last time I reached out. Em không biết, lần trước chú ấy chẳng trả lời em.
9:00 When I called and wrote the Whitney about it, they couldn't find it. Khi con gọi và gửi thư cho Whitney, họ đã không tìm thấy.
9:03 -It's there. -They can't find it. - Nó ở đó. - Họ không tìm thấy.
9:05 -Jean, damn it, they have the work! -Okay. - Jean, chết tiệt, họ có tác phẩm. - Được rồi.
9:12 It's lost. Nó đã bị mất.
9:17 The work looks stunning all together like this. Đặt chung với nhau thế này trông rất tuyệt.
9:20 Danny, you made this? HAROLD MEYEROWITZ NHÌN LẠI SỰ NGHIỆP - Danny, con làm nó à? - Jean và con cùng làm.
9:22 Jean and I did, yes. - Danny, con làm nó à? - Jean và con cùng làm.
9:24 Harold Meyerowitz. A Retrospective. Harold Meyerowitz. Nhìn Lại Sự Nghiệp.
9:26 You send in the pictures and they make it for you. Mình gửi ảnh và họ làm cho mình.
9:31 Oh, Dad, Jean and I spoke to a woman at the museum at Bard. Bố, Jean và con từng nói chuyện với một bà trong bảo tàng ở Bard.
9:35 -Was that Hilma Federman? -Hilma, yes. - Hilma Federman à? - Vâng, Hilma.
9:37 And there's some interest in doing a show there. Và có ý làm triển lãm ở đó.
9:39 Oh, that's the least they can do for you, after all those years you've given them. Đó là điều tối thiểu họ có thể giúp, sau từng ấy năm ông cống hiến.
9:43 I think with Eliza going this fall Với việc Eliza sẽ vào học mùa thu này
9:45 and your history as a teacher, we have a good shot. và bố từng là giáo viên ở đó nên đây sẽ là một cơ hội tốt.
9:48 Danny, make sure Hilma sees the book. Danny, hãy đảm bảo là Hilma xem quyển này.
9:51 A retrospective at this point would be a real feather in my cap, Nhìn lại sự nghiệp lúc này là niềm tự hào,
9:54 and I think bring attention to the new work. và dễ gây được sự chú ý trong giới.
9:56 The thing is, Dad, it would be part of a group show. Vấn đề ở chỗ, đó là một phần của chương trình nhóm.
9:59 Bard faculty. Các giảng viên của Bard.
10:00 A group show. No, that's essentially an insult. Chương trình nhóm. Thực sự xúc phạm.
10:02 I think Hilma's angry because I voted against her chairmanship. Hilma giận vì bố bỏ phiếu không bầu bà ta làm chủ tịch.
10:07 Tell Hilma no. Bảo với Hilma là không.
10:09 -Well, Hilma hasn't offered it yet. -When she does, tell her no. - Hilma chưa đề nghị. - Khi bà ấy đề nghị, thì nói không.
10:14 Maureen, where's the gourmet hummus? Maureen, xốt hummus đâu?
10:17 It's upstairs, I think. Ở trên lầu thì phải.
10:20 Why? Tại sao?
10:24 You'll always be my superstar Con luôn là siêu sao của bố
10:28 You'll always be my number one Con luôn là số một của bố
10:32 I'll always be your genius girl Con luôn là con gái thiên tài của bố
10:36 I'll never be your stupid son Con sẽ không bao giờ là Đứa con trai ngốc nghếch
10:41 No, no Không, không
10:48 You'll always be good at math Con luôn giỏi môn toán
10:52 You'll always be good at naming stars Con luôn giỏi gọi tên các ngôi sao
10:56 You'll always be there to catch me Bố luôn ở đó để đỡ con
11:00 Except when I fall off the monkey bars Trừ một lần lúc con ngã khi trèo xà
11:03 Still hate myself for that. Bố vẫn tự giận mình vì chuyện đó.
11:05 That broken arm made you so sad Cánh tay con gãy làm bố buồn
11:09 There went your shot at the Olympiad Và cơ hội của con ở Olympiad
11:12 But that black-and-white cookie Made it not so bad Nhưng còn chiếc bánh quy đen trắng Con làm nó không hề tệ
11:16 And there's always you Và luôn có bố
11:20 And there's always me Và luôn có con
11:24 And there's always us Và luôn có chúng ta
11:28 Mommy and Daddy and Genius Girl Make three Mẹ, Bố và Con Gái Thiên Tài Có ba người
11:40 You got my hands, you got my toes Tay con giống bố, ngón chân con giống bố
11:43 But luckily I got Mommy's nose Nhưng may mắn thay, mũi con giống mẹ
11:47 You're better than A hundred Broadway shows Con giỏi hơn Hàng trăm chương trình Broadway
11:51 And there's always you Và luôn có bố
11:54 And there's always me Và luôn có con
11:58 And there's always us Và luôn có chúng ta
12:03 Mommy and Daddy and Genius Girl Make three Mẹ, Bố và Con Gái Thiên Tài Có ba người
12:21 That was a Meyerowitz and Meyerowitz composition. Đó là tác phẩm của Meyerowitz và Meyerowitz.
12:23 We wrote it when I was nine. Mình sáng tác khi con lên chín.
12:31 Was the shark bad or was that bad shark? Là cá mập không ngon hay món đó làm không ngon?
12:34 Dad, it was raw. Bố, nó còn chưa chín.
12:36 The rice was hard and the shellfish was closed. Cơm thì cứng còn sò thì chưa mở.
12:39 Dad, your limp is worse. Bố, chân bố càng cà nhắc hơn.
12:41 It's always... worse after I've been sitting. Luôn luôn...tệ hơn sau khi bố ngồi.
12:44 -Just got to stretch it. -Please see someone about it. - Chỉ cần duỗi chân. - Bố đi khám đi.
12:48 I have an appointment with an acupuncturist on Tuesday. Bố có cuộc hẹn khám với bác sĩ châm cứu vào thứ Ba.
12:51 Someone real, please? Tìm bác sĩ thật đi bố.
12:55 I'm telling you, you are going to meet a lot of... Nghe này, con sẽ gặp được nhiều...
13:00 wonderful, interesting, new people. người tuyệt vời, thú vị, mới mẻ.
13:03 Or I imagine you will. Hay ít ra bố nghĩ vậy.
13:05 I didn't make it more than a month at college because I liked drugs so much. Bố đã không học đại học quá một tháng vì bố quá thích thú với chất kích thích.
13:09 I'm gonna miss you and Mom. Con sẽ nhớ bố và mẹ.
13:11 I know. We'll miss you, too. Bố biết. Bố mẹ cũng nhớ con.
13:14 I still haven't wrapped my mind around it, you guys not being together. Con vẫn chưa tưởng tượng ra việc bố mẹ không sống cùng nhau.
13:17 We don't get along when it's just us. Bố mẹ không hòa hợp khi chỉ có hai người.
13:20 Sorry I don't get to drive you, but your mom won that one. Xin lỗi bố không lái xe đưa con đi, vì mẹ giành quyền được lái.
13:24 It's okay. She's a good driver. Không sao. Mẹ lái giỏi mà.
13:27 And I'll be up there whenever you're ready for me. Bố sẽ đến thăm con khi nào con sẵn sàng.
13:33 Marcus is picking you up. Marcus sẽ đến đón con.
13:35 Does Marcus know to take the tunnel instead of the bridge? Marcus biết đi đường hầm thay vì qua cầu không nhỉ?
13:38 At this hour, the bridge is gonna be jammed. Giờ này, cầu sẽ bị kẹt xe.
13:40 You'll be okay here? Ở đây, bố sẽ ổn chứ?
13:42 Yeah. Ừ.
13:43 It'll be nice to spend time with Dad while Maureen's away. Sẽ rất vui khi ở với ông con khi bà đi vắng.
13:46 You know? I didn't get a lot of time with him growing up. Khi lớn lên bố đã không có nhiều thời gian ở với ông.
13:49 It's an opportunity to get closer now. Giờ là cơ hội để gần ông hơn.
13:53 It's nice you and Jean are getting him this show. Thật tuyệt khi bố và cô Jean đưa ông đi triển lãm này.
13:56 I know it's just a college show, Đó chỉ là triển lãm của trường,
13:58 but I think it really could put him back on the map. nhưng nó thực sự giúp ông nổi tiếng trở lại.
14:01 The work is good and deserves more exposure. Các tác phẩm rất đẹp và xứng đáng được trưng bày nhiều hơn.
14:07 You are a truly wonderful girl. Con thật là cô gái tuyệt vời.
14:11 You've been a great dad. Bố đã là một ông bố vĩ đại.
14:13 I think I still am. Bố nghĩ bố vẫn luôn như vậy.
14:14 I didn't mean it that way. Ý con không phải vậy.
14:22 Hey, Marcus. Chào, Marcus.
14:23 Hey, Danny. Chào, Danny.
14:40 Text when you get... Nhắn cho bố khi...
14:40 This one's interesting. Tác phẩm này thật thú vị.
14:42 I think it's a masterpiece, Brian. Tôi nghĩ nó là một kiệt tác, Brian.
14:44 It's intended as a sort of sequel to "Gilded Halfwing." Dự định nó là phần tiếp theo của "Gilded Halfwing."
14:48 The squiggly one outside Lincoln Center. Ở ngoài Lincoln Center.
14:50 Yes, James, "Gilded Halfwing." Ừ, James, "Gilded Halfwing."
14:52 It's probably my most well-known work. Là tác phẩm nổi tiếng nhất của tôi.
14:54 It has a young man's energy. Có mang nhiệt huyết của tuổi trẻ.
14:56 But I like to think that my later work is richer, Nhưng tôi nghĩ tác phẩm sau của tôi phong phú hơn,
14:59 more interesting. thú vị hơn.
15:00 When Matthew told me that was yours, Khi Matthew bảo đó là của ông,
15:01 I was like, "I walk by there all the time." tôi đã bảo, "Tôi đi ngang qua đó suốt."
15:04 We're on Central Park West now, but have been looking for the right place downtown. Giờ ta ở Central Park West, nhưng đang tìm nơi thích hợp ở trung tâm.
15:08 Show James and Brian the wood structures. Cho James và Brian xem các tượng điêu khắc gỗ.
15:11 Yes, I've been working in wood recently. Phải, gần đây tôi có làm trên gỗ.
15:14 Danny, give me a hand. Danny, giúp bố một tay.
15:15 How about this one, with the gold? Always loved this one. Cái có dát vàng này? Con rất thích cái này.
15:18 No, not that one. It's a minor work of mine. Không phải cái đó. Đó là tác phẩm nhỏ.
15:20 Over here. Qua đây.
15:22 How's the noise in this area? Ở đây có ồn ào không?
15:24 -It gets very loud, all the tourists. -Only on weekends. - Rất ồn, khách du lịch. - Chỉ vào cuối tuần.
15:27 How long has Matthew been your... Matthew đã là...
15:28 -Hey, Dad, let me help. -...business manager? - Để con giúp. - ...giám đốc kinh doanh bao lâu rồi?
15:31 He's been doing that for, I guess it's been close to five years. Anh ta đã giữ chức vụ này, tôi đoán gần năm năm.
15:36 How did you two meet? Hai người gặp nhau như thế nào?
15:37 We met at a fundraiser for Chuck Schumer. Chúng tôi gặp ở buổi gây quỹ cho Chuck Schumer.
15:48 -Great water pressure. -The art's over here. - Nước chảy mạnh thật. - Tác phẩm ở đây.
15:51 It's largely intuitive, really, Chủ yếu là trực quan, thực sự
15:52 and in its way, a return to the old masters. và theo cách riêng, sự trở lại của những bậc thầy cũ.
15:57 I think I'm doing the best work of my life right now, but... Tôi nghĩ tôi đang có những tác phẩm đẹp nhất đời mình, nhưng...
16:01 that's just one man's opinion. chỉ là ý kiến cá nhân.
16:03 I found Brian very attractive. Tôi thấy Brian rất hấp dẫn.
16:05 He's baby-faced but sinewy like an old lover of mine, Willem Dafoe. Cậu ấy có khuôn mặt trẻ con nhưng gần giống người yêu cũ của tôi, Willem Dafoe.
16:11 And James has very firm hands. Và James có đôi tay thật khỏe.
16:13 They were very enthusiastic about the work. Họ rất hứng thú về tác phẩm.
16:15 Are they interested in the house or the art? Họ thích căn nhà hay tác phẩm?
16:17 -I think the art. -Both. - Chắc là tác phẩm. - Cả hai.
16:18 What do you mean, "both?" Maureen? What do you mean, "both?" Maureen, ý bác "cả hai" là sao?
16:22 From Matthew, they're interested in purchasing all of the work, Theo Matthew, họ có hứng thú muốn mua toàn bộ tác phẩm,
16:24 some of the furniture, as well as the house. một số nội thất, cũng như căn nhà.
16:26 The house? What did you tell them? Căn nhà sao? Bác đã nói gì với họ?
16:29 -We're open to exploring it. -The Mets are staging a comeback. - Ta có thể sẽ bán nhà. - Mets đang vươn lên trở lại.
16:31 -They got first and third with no one out. -You're thinking about selling, why? - Có cầu thủ ở vị trí 1, 3 chưa bị loại. - Tại sao bác nghĩ đến việc bán nó?
16:35 It's very expensive to keep this place up, Để gìn giữ nơi này rất là tốn kém,
16:37 and we're spending more time at the country house. trong khi ta ở căn nhà ngoại ô nhiều hơn.
16:39 But the country's yours. Nhưng đó là của riêng bác.
16:40 I had it before we were married, but it's ours. Everything is ours now. Bác có trước khi kết hôn, nhưng giờ là của chung. Mọi thứ đều của chung.
16:44 You're selling all the art, Dad? Why? Bố sẽ bán tất cả tác phẩm sao? Tại sao?
16:46 -We don't have room for it. -Do you want to sell? - Không có chỗ để. - Bố có muốn bán không?
16:48 Oh, come on. Cabrera just grounded into a double play. Thôi nào. Cabrera vừa để bóng chạm đất, 2 người bị loại.
16:51 -Matt set this up? -I told him it was a family discussion. - Matt sắp đặt việc này à? - Bố bảo nó bàn với gia đình.
16:54 I think it is! Con cũng nghĩ vậy!
16:55 I don't think you should sell, I'm telling you. Con nghĩ bố không nên bán.
16:57 -I didn't expect you to get upset. -I am! I am upset about it. - Bố không nghĩ là con sẽ buồn. - Con buồn! Con buồn vì chuyện đó.
17:01 -Why do you care? -I don't know. - Sao con quan tâm? - Con không biết.
17:04 -We've lived here for years. -You haven't. - Mình đã ở đây nhiều năm. - Con có ở đây đâu.
17:06 This is where Matthew grew up. You lived in Queens with your mother. Matthew lớn lên ở đây. Con thì ở Queens cùng với mẹ.
17:09 I lived here for a year when I was 16. Con đã sống ở đây một năm khi con 16 tuổi.
17:11 Your studio's here. Xưởng điêu khắc của bố ở đây.
17:14 They want all the artwork? Họ muốn toàn bộ tác phẩm?
17:15 I mean, Dad, with a show here or there, your work might become valuable. Bố, nếu được đem đi trưng bày, tác phẩm của bố sẽ trở nên rất giá trị.
17:19 That is true. Đúng vậy.
17:21 I say no. Con bảo không.
17:23 Everyone in the family will be consulted before we sell anything. Ai trong nhà đều sẽ được hỏi ý kiến trước khi bán thứ gì.
17:26 Matthew isn't here, you know? Bố, Matthew không ở đây mà?
17:28 Matthew... isn't in the house now! Matthew...giờ không có nhà!
17:31 It's a Meyerowitz tradition, this house! Căn nhà là truyền thống của Meyerowitz.
17:33 Well, I guess I wouldn't know about that. Có lẽ bác không biết điều đó.
17:37 I didn't mean it like that. Con không có ý như thế.
17:39 She gets sensitive about these things. She feels like an outsider. Bà ấy nhạy cảm với điều này. Cảm thấy như người ngoài.
17:43 She doesn't have kids of her own. Bà ấy không có con đẻ.
17:44 I tell her, "Technically, you're their stepmother." Bố đã bảo bà ấy, "Thực ra, bà là mẹ kế."
17:48 Take care of The Dad! Hãy chăm sóc Bố nhé!
17:50 Yes. Vâng.
17:51 Will do. Con biết rồi.
17:57 Goddamn it! Chết tiệt!
18:01 The old babushka. Bà cô già.
18:03 I remember I spent months of allowance on that pool cue for your birthday. Con nhớ đã dành mấy tháng trợ cấp để mua gậy đó cho ngày sinh nhật của bố.
18:08 Son of a bitch! Khốn kiếp!
18:12 The famous blueberry pancakes. Bánh kếp việt quất nổi tiếng.
18:16 The "famous blueberry pancakes?" "Bánh kếp việt quất nổi tiếng" sao?
18:19 Terry's gonna move Colón over to the bullpen. Terry muốn Colón trở thành cầu thủ giao bóng thay phiên.
18:22 The Mets need a middle-inning reliever. Đội Mets cần người chơi trung vệ.
18:24 Yes! All on one tape: Videodrome, Beverally Hills Cop, spelled wrong, Tất cả trong một băng: Videodrome, Beverally Hills Cop, viết sai,
18:29 and... Legal Eagles. và...Legal Eagles.
18:32 You have the right to an attorney. Bà có quyền có luật sư.
18:33 Looks like she's already had her attorney. Có vẻ bà ấy đã có luật sư.
18:35 Hey... Này...
18:39 Dad, you remember that song I wrote Bố, bố nhớ bài hát con đã sáng tác
18:41 about that guy who worked at your studio who you never remembered his name? về anh chàng làm việc tại xưởng của bố mà bố không nhớ tên?
18:46 His name was Byron Tên anh ta là Byron
18:49 But you called him Myron Nhưng bố gọi là Myron
18:53 Three times you called him Myron Ba lần bố gọi anh ta là Myron
18:57 Till you heard the other guy Say it with a "B" Cho đến khi bố nghe người khác Nói bắt đầu bằng chữ "B"
19:01 Byron, Myron Byron, Myron Byron, Myron
19:08 What does it matter If you look him in the eye? Nếu bố nhìn vào mắt anh ta Thì có làm sao?
19:12 Say it with confidence And look him in the eye Tự tin nói Và nhìn vào mắt anh ta
19:16 Don't check out your shoes Don't glance in the sky Đừng nhìn xuống giày Đừng liếc lên trời
19:21 Say it with confidence And look him in the eye Tự tin nói Và nhìn vào mắt anh ta
19:24 Myron Myron
19:27 Eliza's first movie, okay. She sent the link. Phim đầu tay của Eliza. Con bé đã gửi đường dẫn.
19:30 -What's your passcode? -Try "Matthew." - Mật mã là gì? - Thử "Matthew" xem.
19:38 The Adventures of Pagina Man! Cuộc Phiêu Lưu của Người Lưỡng Tính!
19:40 -When I get to college, I want to... -What? - Khi tôi vào đại học, tôi muốn... - Cái gì?
19:44 -You know. -What? - Bạn biết mà. - Cái gì?
19:45 Have sex. Quan hệ tình dục.
19:46 You want to get fucked? Muốn ngủ với trai à?
19:48 -I guess. -She doesn't want to get fucked. - Chắc thế. - Cô ấy không muốn ngủ với trai.
19:50 She wants to do the fucking. Cô ấy muốn trai ngủ với cô ấy.
19:52 I'd be happy to... Tôi rất vui khi...
19:54 Feel a cock on your neck? Cảm thấy dương vật trên cổ?
19:56 You want to peel off a Band-Aid and fuck the Band-Aid? Bạn muốn lột Band-Aid ra và quan hệ với Band-Aid?
19:58 You want to put your ass on his ass, but a cock? Muốn đặt mông lên mông anh ta, nhưng cùng của quý?
20:02 That cock comes near you, you bat it away! Của quý đến gần, bạn đẩy nó ra!
20:04 Oh, honey, you have so much to learn. Cưng ơi, cô còn phải học nhiều.
20:07 Ping-Pong paddle that cock. Lấy vợt bóng bàn quạt của quý.
20:09 -Ping-Pong paddle... -Wait a minute. - Lấy vợt bóng bàn... - Đợi một chút.
20:11 What if I can have both? Nếu tôi có cả hai thì sao?
20:14 What if I can be both? Nếu tôi có cả hai thì sao?
20:17 I've got a penis and a vagina. Tôi có dương vật và âm đạo.
20:20 Call me... Gọi tôi là...
20:22 Pagina Man. Người Lưỡng Tính.
20:23 Pagina Man pees where they please. Người Lưỡng Tính đi tiểu ở nơi họ thích.
20:28 Pagina Man fucks who they please when they please. Người Lưỡng Tính quan hệ với người họ thích khi họ thích.
20:34 Hello? Xin chào?
20:36 Shut up! Im đi!
20:38 Shut up. Im đi.
20:39 I ought to watch this alone first, I think. Con nghĩ con nên xem một mình trước.
20:42 Wow, that was a hard R. Ô, là phim đặc biệt cấm trẻ em.
20:45 -Oh, come on. He missed the bag. -You could see he's safe! - Thôi. Cậu ta trượt rồi. - Rõ ràng là cậu ta an toàn!
20:48 -I can see this, the Mets don't want it. -Dad! - Ta biết, nhưng Mets không muốn thắng. - Bố!
20:55 Hello? Who? Xin chào? Ai vậy?
20:57 -L.J. Hey. -They're pinch hitting for deGrom. - Chào LJ. - Họ thay người giao bóng cho deGrom.
21:03 What's that? Cái gì thế?
21:05 He was a talented kid when he took my class. Cậu ấy rất giỏi khi học ở lớp của tôi.
21:07 Yeah, I think he'd be an able assistant. Vâng, tôi nghĩ cậu ấy có thể làm trợ giảng.
21:10 Okay, you know, doing the work. Được, ông biết đấy, làm việc.
21:14 Bard has come to me about a show. Bard mời tôi làm triển lãm.
21:16 What's the news there? Có tin gì ở đó?
21:18 Oh, I didn't know. How are you doing? Ồ, tôi không biết. Ông thế nào?
21:22 Maureen says they're feting you at MoMA... you and Tim Burton. Maureen nói họ đang ăn mừng với ông ở MoMA... ông và Tim Burton. Eliza - Thử đồ uống lợi khuẩn này. Nhiều năng lượng hơn. Suy nghĩ tốt hơn.
21:26 Right, Matisse and Picasso, too, sure. Đúng vậy, Matisse và Picasso nữa, chắc rồi.
21:29 Let's get a lunch one of these days. Hãy cùng ăn trưa hôm nào đó.
21:31 You still in the West Village? Ông vẫn ở West Village à?
21:33 Brooklyn! Brooklyn!
21:35 Or to your opening? Hoặc đến buổi khai mạc của ông?
21:37 I'm coming if you invite me. Tôi đến nếu được mời.
21:39 Next Friday? Yes, I think I can make it. Thứ Sáu tới? Vâng, tôi nghĩ tôi sẽ đến.
21:42 Okay, I'll see you then. Được, gặp lại ông sau.
21:45 That was a strike. Turn it up. Đánh trượt rồi. Mở volume to lên.
21:46 Was that L.J.? Là LJ ạ?
21:48 I always liked L.J. Con thích LJ.
21:49 He says he had a prostate surgery. I didn't know about it. Ông ấy đã phẫu thuật tuyến tiền liệt. Bố đã không biết.
21:52 And I really like his work. The early experimental work was terrific. - Con rất thích tác phẩm của ông ấy. - Tác phẩm thử nghiệm tuyệt vời.
21:56 You know, he and I showed at Paula Cooper in the late '60s. Ông ấy và bố có triển lãm ở Paula Cooper cuối những năm 60.
21:59 I love the 80's stuff, those bears. Con thích những năm 80, những con gấu đó.
22:02 You like the bears? Con thích gấu à?
22:04 I guess the bears. Chắc bố cũng thích gấu.
22:06 You know back then, I was the headliner. Hồi đó bố rất thành công.
22:09 I'd like to come, if that's all right. It would be a real treat for me. Con muốn đến, nếu được. Đó thực sự là vinh hạnh cho con.
22:14 I think they're filled up. Bố nghĩ họ hết chỗ rồi.
22:15 -L.J.'s getting me in special. -Okay. - LJ có chỗ đặc biệt cho bố. - Được thôi.
22:18 I could see about getting you a ticket. You might have to pay. Bố có thể tìm chỗ mua vé. Con có thể phải trả tiền.
22:22 Okay, whatever. Vâng, sao cũng được.
22:30 Oh, God! Ôi, Chúa ơi!
22:32 Your orange juice is expired, which I just realized is possible! Nước cam của bố đã hết hạn, giờ con mới nhận ra có thể hết hạn!
22:38 Do you have black tie? Con có tuxedo không?
22:40 I have a herringbone blazer Con có cái áo khoác blazer vải xương cá
22:42 and slacks with a hummus stain on the fly. và cái quần dính nước sốt gà.
22:45 I think we might have an extra, belonging to Maureen's late ex-husband. Bố nghĩ chúng ta có thể có một vé thừa, của chồng cũ đã qua đời của Maureen.
22:54 Dad, no one is in tuxes. Bố, có ai mặc tuxedo đâu.
22:56 I think I see a couple of people. Bố nghĩ bố thấy vài người.
22:58 I don't see anybody. Con không thấy ai cả.
23:03 We're Harold Meyerowitz. Tên là Harold Meyerowitz.
23:05 Okay... Vâng...
23:06 You're on the list for the public viewing, which starts in 45 minutes. Các ông thuộc danh sách xem công cộng, bắt đầu trong 45 phút nữa.
23:10 -Right now this is a private viewing. -Tell her it's a mistake. - Giờ là chương trình riêng. - Bảo là nhầm lẫn.
23:13 -Tell her L.J. put me on the private list. -Okay. - Nói LJ xếp bố vào danh sách riêng. - Vâng.
23:16 -Tell her. This is bullshit. -Dad. - Nói đi. Thật nhảm nhí. - Bố.
23:18 -We're old friends with L.J. -Sorry, I can't let you in. - Chúng tôi là bạn cũ của LJ. - Xin lỗi, tôi không thể để các ông vào.
23:21 -Right now, it's a private event. -Tell her to tell L.J... - Bây giờ là sự kiện riêng. - Bảo với cô ấy nói với LJ.
23:23 Dad, she hears everything you're saying. Bố, cô ấy nghe thấy bố nói gì.
23:26 -Let's just wait for 45 minutes. -I'm gonna go home. - Hãy chờ 45 phút nữa. - Bố đi về đây.
23:28 Come on, Dad. Dad. Thôi nào, bố.
23:31 My father's Harold Meyerowitz. Bố tôi là Harold Meyerowitz.
23:34 He was a contemporary of L.J.'s, also a sculptor. Ông ấy là đồng nghiệp cùng thời với LJ, cũng là nhà điêu khắc.
23:37 -Danny! -L.J. - Danny! - LJ.
23:40 This guy giving you trouble? Danny! Anh chàng này gây rắc rối cho cô à? Danny!
23:43 You were so damn young the last time I saw you. Lần cuối tôi gặp cậu khi đó cậu trẻ lắm.
23:46 The last time I saw you was at those Chinatown dinners you guys would throw. Lần cuối gặp chú là ở bữa tiệc của chú cùng bạn bè ở phố Tàu.
23:49 Those were great! I was living with Dad that year. Ngày đó thật tuyệt! Khi đó cháu sống với bố.
23:52 -You and Matthew, always playing music. -Yeah. - Cháu và Matthew hay chơi nhạc. - Vâng.
23:54 Your dad was with Julia, I was with Maya... before the divorces. Bố cháu kết hôn với Julia, bác thì với Maya...trước khi ly hôn.
23:58 Well, before his second divorce. He'd already divorced my mom. Trước lần ly hôn thứ hai. Bố đã ly hôn mẹ cháu.
24:00 -But yeah, those were fun dinners. -Are you going somewhere after this? - Bữa tối hồi đó thật vui. - Cháu chuẩn bị đi đâu tiếp theo à?
24:03 Dad said it was black tie. Bố bảo mặc tuxedo.
24:05 -Loretta's here. -She is? - Loretta đang ở đây. - Thật ạ?
24:06 Yeah, she's floating around this rat-fuck somewhere. Ừ, nó đang đi xung quanh đây.
24:09 I'll look for her. Cháu sẽ tìm cô ấy.
24:10 There's the old man! Kìa ông bạn già!
24:12 -One of my favorite artists. -I see you stopped dyeing your beard. - Nghệ sĩ yêu thích nhất của tôi. - Tôi thấy ông thôi nhuộm râu rồi.
24:15 Yeah. Look at you. Ừ. Nhìn ông kìa.
24:18 You guys, you're so cute. Hai người thật bảnh trai.
24:20 Come, have a drink. We're having Żubrówka. Đến đây, uống chút gì nào. Chúng ta có Żubrówka.
24:23 I just reread The Razor's Edge. It's Larry Darrell's drink. Tôi vừa đọc lại The Razor's Edge. Đó là đồ uống của Larry Darrell.
24:26 I find Maugham to be skillful without being an artist, Tôi thấy Maugham thật điệu nghệ, dù không phải nghệ sĩ,
24:29 but I'll sip a red wine if you have it. tôi sẽ thử rượu vang đỏ nếu có.
24:31 It's the Museum of Modern Art, damn it, they have everything. Đây là Bảo Tàng Nghệ Thuật Hiện Đại, họ có mọi thứ.
24:34 Hey, old man, what happened to your face? Này, ông bạn, mặt ông bị sao thế?
24:36 Oh, it's nothing. We got a dog. Không sao. Chúng tôi nuôi chó.
24:38 You got to be careful at our age. Ở tuổi chúng ta, ông phải cẩn thận.
24:43 Okay. Được rồi.
25:14 Loretta. Loretta.
25:17 Loretta? Loretta à?
25:19 Danny? Danny à?
25:21 Holy shit! Stay there, I'll come to you. Quỷ thần ơi! Ở đó, tôi qua liền.
25:26 -Oh, you got my hair. -Oh, I did. - Anh mắc vào tóc tôi. - Đúng vậy.
25:28 -I didn't know you were coming. -I came with my dad. - Tôi không biết anh đến. - Tôi đến cùng bố.
25:31 -Are you going somewhere after this? -No. - Sau buổi tiệc này, anh đi đâu à? - Không.
25:34 -Why are you so dressed up? -I don't know. I don't fucking know. - Anh ăn mặc chỉn chu thế? - Tôi không biết gì cả.
25:38 I don't know. Tôi không biết.
25:39 The work looks good. I don't know that the presentation is helping. Tác phẩm đẹp. Tôi không biết phần trình bày có giúp không.
25:43 -Thank you. -You think? Yeah, I think... - Cảm ơn. - Vậy sao? Phải, tôi nghĩ...
25:45 some of the bears are not well served. một số gấu nhìn không phù hợp với triển lãm.
25:48 The work is more intimate than the space. But, hey, you're on a streak. Các tác phẩm gần gũi hơn không gian ở đây. May mắn liên tiếp nhỉ.
25:51 Oh, no. Don't say that. Streaks end. Ô, không. Đừng nói thế. May mắn rồi cũng sẽ hết.
25:54 -Hello. -Oh, Sigourney! - Chào. - Ô, Sigourney!
25:55 -Congratulations. -Thank you. - Chúc mừng. - Cảm ơn.
25:57 -You're not even dead. -Wait till the end of this. - Ông chưa chết mà vẫn nổi tiếng. - Chờ đến hết cái này.
25:59 Sigourney Weaver, this is Harold Meyerowitz. Sigourney Weaver, đây là Harold Meyerowitz.
26:02 -Hi, I'm Sigourney. -I'm Harold. - Xin chào, tôi là Sigourney. - Tôi là Harold.
26:04 Nice to meet you. Hân hạnh gặp ông.
26:07 So, I mean, just to see everything in the same room is awesome. Thật tuyệt khi thấy mọi thứ trong cùng một căn phòng.
26:10 I'm so glad you came. Rất vui vì cô đã đến.
26:11 -Well, we'll go off and see the bears now. -Treat them well. - Giờ tôi sẽ đi xem gấu. - Tiếp đãi chúng tốt nhé.
26:14 Hey, how are you, old man? How's Maureen? Ông thế nào, ông bạn? Maureen khỏe không?
26:17 -Bard has come to me about a show. -Are you still teaching there? - Bard đã mời tôi làm triển lãm. - Ông vẫn dạy ở đó sao?
26:21 Oh, I'm retired, but my granddaughter just started as a freshman, Tôi đã nghỉ hưu, nhưng cháu tôi mới trở thành sinh viên năm nhất,
26:24 she's making movies. nó làm phim.
26:25 They're all doing that now. Bây giờ ai cũng học nghề đó.
26:27 I say don't teach them what we do, there's no damn money in that. Đừng dạy chúng những gì ta làm, không kiếm được tiền từ việc này.
26:30 You seem to have found a way. Có vẻ ông đã tìm ra cách kiếm tiền.
26:32 I hope it's okay. I invited Sigourney to the dinner afterwards. Hy vọng là ổn. Tôi đã mời Sigourney dùng bữa tối sau đó.
26:34 Yeah, of course. I've known Sigourney for 20 years. Glenn, you rememb... Tất nhiên. Tôi đã quen Sigourney 20 năm. Glenn, ông nhớ...
26:37 I hear a rave tomorrow from Michael, and Twitter is almost entirely glowing. Michael nói mai sẽ có nhiều bình luận tốt vào ngày mai, và Twitter thì rất hào hứng.
26:41 -Good. -We're gonna have a good day. - Tốt. - Ta sẽ có một ngày tốt.
26:43 Glenn Twitchell, this is Harold Meyerowitz. Glenn Twitchell, đây là Harold Meyerowitz.
26:45 -Glenn's the curator here now. -Nice to meet you. - Glenn là quản lý ở đây. - Rất vui được gặp.
26:47 -We've act... Nice to meet you. -Oh, wait. - Chúng ta đã gặp...Hân hạnh gặp ông. - Ồ, đợi đã.
26:50 Harold Meyerowitz, shit, of course. We've met. Tất nhiên, Harold Meyerowitz. Ta đã gặp nhau.
26:52 -In the '70s. -It's been a long time. - Vào những năm 70. - Khá lâu rồi.
26:54 What have you been doing? Forgive me, I don't know. Ông đã làm gì? Thứ lỗi, tôi không biết.
26:56 -Are you making art? Are you in the city? -I'm not talking to you. - Còn làm nghệ thuật không? Ông ở đây à? - Tôi không nói với ông.
27:00 Would you excuse me? Xin phép nhé.
27:02 Come here. Đến đây.
27:06 Hold on a second, old man. Go. Chờ một chút, ông bạn. Bắt đầu nào.
27:11 -I remember you like that. -Yeah. - Tôi vẫn nhớ cô lúc đó. - Đúng vậy.
27:14 I used to have mixed feelings about being part of Dad's art, Tôi hay có cảm xúc lẫn lộn việc trở thành một phần tác phẩm của bố,
27:17 but now I kind of love it. nhưng giờ tôi yêu việc đó.
27:18 You know he dedicated the catalog to me? Anh có biết ông đã dành tặng tôi bộ sưu tập?
27:21 Definitely a cool thing. This whole thing's really cool. Chắc chắn là tuyệt vời. Tất cả thật tuyệt.
27:24 It's special to me, I don't get out like this generally. Rất đặc biệt, tôi thường không ra ngoài thế này.
27:26 How's the family and everything? Gia đình và mọi thứ ổn chứ?
27:28 Well, Karen and I are splitting up... Ô, Karen và tôi đang ly hôn...
27:32 Split up. Ly hôn.
27:33 Oh, shit. I'm sorry. I'm doing the same thing. Ôi, thật tệ. Tôi xin lỗi. Tôi cũng thế.
27:36 -Really? -Yeah, but it's good. - Thật sao? - Ừ, nhưng vẫn ổn.
27:38 My girls are handling it so great. Con gái tôi đón nhận chuyện này một cách rất tích cực.
27:40 How are you doing? Còn anh thế nào?
27:41 Oh, fine. Karen and I stayed together until Eliza went to school, Ừ, tốt. Karen và tôi sống với nhau cho đến khi Eliza đi học,
27:45 but also, I just didn't want to do what my dad did, you know? nhưng, tôi chỉ không muốn làm giống như bố tôi, cô hiểu không?
27:51 Failed marriages and... Hôn nhân thất bại và...
27:53 Ever worry we're doing the same thing as them? Có bao giờ cô lo lắng chúng ta đang làm giống họ?
27:55 -But we're so different. -You think so? - Nhưng chúng ta rất khác. - Cô nghĩ thế sao?
27:58 So different. We were raised like animals. Rất khác. Chúng ta được nuôi như những con vật.
28:01 My worry is that we're too different. Điều lo lắng của tôi là ta quá khác nhau.
28:04 We're too close to our kids, don't you think? Ta quá gần gũi với con cái, anh không nghĩ thế à?
28:06 Parents shouldn't be best friends with their kids. Cha mẹ không nên là bạn thân với con cái họ.
28:10 I mean, I don't think my girls are ever gonna move out. Tôi không nghĩ là con gái tôi sẽ ra ở riêng.
28:12 I secretly hope that with Eliza, Tôi thầm hy vọng Eliza như vậy,
28:15 but, unfortunately, she seems pretty healthy in that area. nhưng đáng tiếc con bé có vẻ rất giỏi sống tự lập.
28:19 Oh, Danny Meyerowitz. Ôi, Danny Meyerowitz.
28:22 -I want to go. -Oh, my God. - Bố muốn về. - Ôi, Chúa ơi.
28:23 -Dad. -Harold? Loretta. - Bố. - Harold? Loretta.
28:25 Loretta, I didn't recognize you at first. Loretta, lúc đầu chú chẳng nhận ra cháu.
28:29 I'm going. Bố đi đây.
28:30 There's that little girl I keep seeing running down Bond Street. Cô gái nhỏ tôi thường thấy chạy xuống Bond Street.
28:33 -I want to go. -Just a few more minutes, roomie? - Bố muốn về. - Chỉ vài phút nữa, bạn cùng nhà?
28:36 I'm leaving. Bố đi đây.
28:38 -Was that a great show of your father's? -It's a great show. - Là chương trình tuyệt vời của bố cô? - Đúng thế.
28:42 -We just figured it out. -You figured it out. - Chúng tôi vừa hiểu ra. - Em đã hiểu ra.
28:44 -Also, our apartment was on the... -Loretta. - Ngoài ra, căn hộ chúng tôi... - Loretta.
28:48 -I have to go. -Oh, no. - Tôi phải đi rồi. - Ôi, không.
28:50 Are you not staying for the dinner? Anh không ở lại ăn tối?
28:51 -I don't think we were invited. -Excuse me. - Chúng tôi không được mời. - Xin lỗi.
28:56 I'd better. He's old. Oh, okay. - Tôi nên đi. Bố tôi có tuổi rồi. - Ồ, được thôi.
28:58 -It was great to see you. -It was so great. - Hân hạnh gặp cô. - Tôi cũng rất vui.
29:03 I got your hair again. Tôi lại vướng tóc cô rồi.
29:06 Well... bye, Danny. Ừ...tạm biệt, Danny.
29:08 Bye. Tạm biệt.
29:28 Dad! Bố!
29:31 Dad! Bố!
29:37 Dad! Bố!
29:41 Dad! Bố!
29:43 Dad! Bố!
29:45 Dad. Bố.
29:47 Did you hear me? Bố nghe thấy con không?
29:49 Shit. Chết tiệt.
29:53 Ultimately, L.J. is a popular, but minor, artist. Cuối cùng LJ là nghệ sĩ nổi tiếng, nhưng nhỏ bé.
29:56 There's a superficial bravura, but there's no unconscious, no discovery. Bề ngoài tốt nhưng nông cạn, không có gì không thấy ngay được, không có khám phá.
30:01 I know you like the bears, but it's a reshuffling of obnoxious clichés, Bố biết con thích gấu, nhưng đó là sự pha trộn tồi tệ quá quen thuộc
30:05 like listening to music played slightly off-key. như nghe nhạc chơi lạc điệu.
30:08 -I didn't get to see it. -And the video work is embarrassing. - Con chưa được xem nó. - Và video thì thật đáng xấu hổ.
30:11 I've never forgiven L.J. for using Loretta in those pieces. Bố không tha thứ cho LJ vì dùng Loretta trong các tác phẩm đó.
30:15 You don't do that to a child. Không được làm điều đó với con mình.
30:17 And it's a disturbing commentary on the culture Và bình luận đáng lo ngại về văn hóa
30:19 that truly ordinary work, made mostly by his assistants, rằng tác phẩm tầm thường, hầu hết do trợ lý của ông ta làm,
30:23 gets reverent reviews from the critics, who ought to know better. được các nhà phê bình đánh giá cao, người đáng ra am hiểu hơn.
30:28 He's a talented, pretentious enigma. Ông ta có tài năng, tự phụ và bí ẩn.
30:30 Let me see if there's a cab. Để con xem có taxi không.
30:35 It's nice to see Loretta. Thật tuyệt khi gặp Loretta.
30:37 She was very happy to see me. She gave me quite a kiss. Cô ấy rất vui vì gặp bố. Cô ấy đã hôn bố rất thân mật.
30:40 I did well. Con cũng làm tốt.
30:41 I was pretty funny, I think. I didn't get her number or anything. Con đã pha trò. Con chưa xin số điện thoại của cô ta.
30:45 Maybe you could give me L.J.'s e-mail. Có lẽ bố có thể cho con email của chú LJ.
30:48 I don't feel comfortable giving it out. Maybe there's a work one. Bố không thoải mái khi cho con. Có lẽ có một email công việc.
30:51 Okay. Được rồi.
30:53 I met Sigourney Weaver... Bố đã gặp Sigourney Weaver...
30:56 who was very friendly. cô ấy rất thân thiện.
30:58 She said, "Hi, I'm Sigourney." Cô ấy nói, "Xin chào, tôi là Sigourney."
31:00 I said, "Hi, I'm Harold." Bố nói, "Xin chào, tôi là Harold."
31:06 Have you thought about getting a job? Con đã nghĩ về việc làm chưa?
31:09 You've essentially never worked in your life. Về cơ bản con chưa bao giờ làm việc.
31:13 I think you'd feel better about yourself. Bố nghĩ con sẽ cảm thấy tốt hơn.
31:17 Have you thought about playing music again? Con có nghĩ về việc chơi nhạc lại không?
31:23 Maureen will be back next Thursday. Thứ Năm tới, Maureen sẽ về.
31:26 You should think about where you're going to live. Con nên nghĩ về việc sẽ sống ở đâu.
31:30 You can stay with us for a while, but... Con có thể ở cùng bố và Maureen ít lâu, nhưng...
32:15 Maureen wanted me to remind you to go through the boxes and things upstairs. Maureen muốn bố nhắc con dọn mấy cái thùng đồ trên lầu.
32:19 We're gonna start throwing things away. Mình sẽ bắt đầu vứt bỏ các thứ.
32:22 You might want these sunglasses. Có thể con muốn giữ kính này.
32:25 -Those are Matthew's. -I'm letting him know, too. - Là của Matthew. - Bố sẽ bảo nó.
32:28 -Hello? Sorry, hello? -Yo, how you doing? - Xin chào? Xin lỗi, xin chào? - Ồ, con khỏe không?
32:32 Sorry, Elvis is making me laugh. Xin lỗi, Elvis làm con buồn cười.
32:34 Who's Elvis? Elvis là ai?
32:36 What? Sorry, Joaquin's roommate. Sao ạ? Bạn cùng phòng của Joaquin.
32:38 Oh, okay. Who's Joaquin? Được rồi. Joaquin là ai?
32:40 He's a friend. What's up, Dad? Một cậu bạn ạ. Mọi chuyện thế nào ạ?
32:42 Well, I'm at Harold's. Bố đang ở nhà ông nội Harold.
32:44 We went to L.J. Shapiro's opening at MoMA. Bố với ông đã đến buổi khai mạc của LJ Shapiro ở MoMA.
32:47 Was it fun? Có vui không ạ?
32:49 Yeah, for a little while. Ừ, một chút.
32:51 You having fun with Grandpa? Bố với ông có vui không?
32:53 I might go stay at Jean's in Rochester for a while. Bố có lẽ sẽ ở nhà của cô Jean ở Rochester một thời gian.
32:57 I'll be closer to you, but don't worry. Bố sẽ ở gần con hơn, nhưng đừng lo.
32:59 Okay. Vâng ạ.
33:00 We're gonna see this band, and then there's a party. Call you tomorrow? Chúng con sẽ xem ban nhạc này, sau đó có tiệc. Mai con gọi bố nhé?
33:04 Yeah, I'll be up early. Ừ, bố sẽ dậy sớm.
33:06 -What's wrong? -Nothing. - Chuyện gì thế ạ? - Không có gì.
33:08 -I can hear it in your voice. -Nothing. - Con nghe thấy trong giọng của bố. - Không có gì.
33:09 Tell me. Nói với con đi.
33:11 Hold on, I'm gonna step outside so we can talk. Giữ máy, con sẽ ra ngoài để ta có thể nói.
33:13 No. Go to your concert, I promise I'm fine. Không. Đi xem concert đi, bố hứa bố ổn mà.
33:16 -You promise? -Yes. - Bố hứa chứ? - Ừ.
33:18 Okay. I'm gonna keep my phone on in case you want to call, okay? Vâng. Con sẽ luôn mở máy phòng khi bố gọi, được không?
33:21 There's no need, don't worry. Không cần, đừng lo.
33:23 Otherwise, let's talk in the morning? Nếu không, sáng mai mình nói chuyện nhé?
33:25 -Okay, have fun. -But call if you need to. - Chúc con vui vẻ. - Nhưng hãy gọi nếu cần.
33:27 -I won't. -Bye, Dad. - Bố không gọi đâu. - Chào bố.
33:30 Bye. Chào con.
33:51 Nice. Tốt thôi.
34:06 Go fuck yourself! Thằng khốn!
34:08 Go fuck yourself! Go fuck your...! Đồ khốn! Đồ...!
34:19 Is that okay?! Có an toàn không?
34:21 -It's okay. Right? -Is that okay that that just happened? - An toàn. Đúng không? - Thế có an toàn không?
34:23 -I don't know. -I'm scared. - Tôi không biết. - Tôi sợ.
34:25 -These guys are six months behind. -That's why I'm here. - Bọn này chậm sáu tháng. - Nên tôi phải ở đây.
34:28 I put together a document that anticipates where you'll be at the end of the year, Tôi soạn tài liệu dự đoán xem tài chính của cậu sẽ thế nào vào cuối năm,
34:32 vis-à-vis the overages. liên quan tới việc chi tiêu quá mức.
34:34 Oh, for Christ. Really? Have we already spent this much? Ô, vì Chúa. Thật sao? Ta đã chi tiêu đến thế này rồi à?
34:37 That's the first page. Đó là trang đầu.
34:39 Suck a dick! Oh, God, really? Chết tiệt! Ôi, Chúa ơi, thật sao?
34:42 The change orders are adding up. Đơn hàng thay đổi đang tăng dồn lên.
34:44 We didn't budget for the salt water pool. Ta không có ngân quỹ cho hồ bơi nước mặn.
34:46 How's your kid? Con anh thế nào?
34:48 Good. Khỏe.
34:49 I'm in a fight with my wife right now. Giờ tôi đang có bất đồng với vợ.
34:51 Randy, I don't want to sound alarmist, Randy, tôi không muốn gây hoang mang,
34:54 but you're not gonna be able to sustain your lifestyle nhưng cậu không thể giữ cách sống đó
34:56 if things continue like this. nếu mọi thứ tiếp tục thế này.
34:58 And you're not going on tour any time soon. Còn lâu nữa cậu mới được đi lưu diễn.
35:03 -That's nice. -Right? - Ngon lắm. - Đúng không?
35:04 It's my own espresso bean. See? I'm doing everything I can to make a buck. Đó là cà phê espresso của tôi đấy. Thấy chưa? Tôi làm mọi việc để kiếm tiền.
35:08 The coffee will pay for the pool. Tiền cà phê sẽ trả cho bể bơi.
35:10 That might be too much pressure to put on coffee. Có lẽ là hy vọng quá nhiều với cà phê.
35:13 Here's what we're gonna do, we're gonna get you the pool... Ta sẽ làm thế này, ta sẽ cho cậu bể bơi...
35:15 -Yes! -But not this year. - Đúng vậy! - Nhưng không phải năm nay.
35:17 We're gonna rent out the bottom floor, which is zoned commercial anyway, Chúng ta sẽ cho thuê tầng dưới, dù sao, đó là khu thương mại,
35:19 -and get a tenant for the second floor. -But can't I afford... - và cho người thuê tầng 2. - Nhưng tôi không đủ...
35:22 Income from the rentals will cover the property taxes, Thu nhập từ cho thuê sẽ trả thuế bất động sản,
35:24 you can live on the top two floors. cậu sống trên hai tầng trên cùng.
35:26 Everything else you can have. Let me just... Những thứ còn lại cậu đều có. Để tôi...
35:29 -Hello? -They won't seat me without you. - A-lô? - Bố không có chỗ khi con chưa tới.
35:32 -Where are you? -I'm standing outside the place. - Bố đang ở đâu? - Bố đang ở ngoài.
35:34 -You're 45 minutes early. -There are many available tables. - Bố đến sớm 45 phút. - Có rất nhiều bàn trống.
35:37 -The guy was a jerk. -We have a reservation. - Tên đó là đồ khốn. - Ta đã đặt chỗ trước.
35:39 -Did you say my name? -I said my name. - Bố nói tên con? - Bố nói tên bố.
35:41 -Let me finish up, we'll figure it out. -How long are you gonna be? - Để con xong việc, rồi sẽ tìm cách. - Bao lâu nữa?
35:44 I'll be there at one when we said we'd meet. Con sẽ đến lúc 1:00 mà ta đã hẹn.
35:46 Hurry up. Parking was easier than I anticipated. Nhanh lên. Đỗ xe dễ hơn bố đoán.
35:48 Okay, I'll see you soon. Được rồi, gặp bố sau.
35:51 We won't do the pool now. Ta sẽ không làm bể bơi bây giờ.
35:52 -I think that's the right decision. -Everything okay? - Đó là quyết định đúng. - Mọi thứ ổn chứ?
35:55 Totally. Lunch with my father. Ổn cả. Hẹn ăn trưa với bố tôi.
35:57 Say no more. Đủ hiểu rồi.
35:58 No, now it's easy. Không, bây giờ dễ chịu hơn.
36:00 When I was younger, I was so invested in his grievances, Hồi còn trẻ, tôi quá để tâm đến than phiền của bố,
36:03 his anger at the world, they were mine, too, sự giận dữ của bố với thế giới, cũng là thế giới của tôi,
36:07 but now that I live 3,000 miles away and have my own kid, a thriving business, nhưng giờ tôi sống cách xa 5.000 cây số và đã có con, một doanh nghiệp thành đạt,
36:11 I don't even get angry at him anymore. Tôi thậm chí không giận ông ta nữa.
36:12 It's even just funny, you know... Thậm chí rất buồn cười, cậu biết đấy...
36:20 Sorry, I don't know why I'm suddenly... Xin lỗi, không biết sao...
36:21 I think it's all this plaster dust and coffee. Chắc là vì bột thạch cao và cà phê.
36:24 -Do you need something? -Like what? - Ông cần gì không? - Như là cái gì?
36:25 Let's see. One brings you up and the other brings you down, Để xem nào. Kích thích hoặc làm bình tĩnh.
36:28 but I'm not certain which is which. nhưng tôi không chắc là cái nào.
36:31 Do you have a guess? Cậu đoán được không?
36:32 -I haven't worn these pants in a while. -I don't... - Đã lâu tôi không mặc quần này. - Tôi không...
36:34 Take both. Lấy cả hai.
36:35 Thanks, Matt. Cảm ơn, Matt.
36:38 I don't have anyone in my life like you. Tôi không còn ai bên tôi như ông.
36:40 -There's my son. -Hey. - Con trai tôi đây rồi. - Chào bố.
36:44 These are yours. They were in the upstairs room. Đây là của con. Ở trong phòng trên lầu.
36:46 Maureen is throwing things out. I wanted you to have them. Maureen vứt bỏ đồ cũ. Bố muốn con giữ lại.
36:49 Thanks. Cảm ơn.
36:51 -The Vuarnets are Danny's. -He said they were yours. - Vuarnets là của Danny. - Nó bảo là của con.
36:54 -No, you can throw them out. -They're quite fancy. - Không, bố có thể vứt đi. - Nó khá sang.
36:56 Maybe Maureen will use them. Có thể Maureen sẽ dùng.
36:57 -What happened to your face? -We got a dog. Did I tell you? - Mặt bố bị sao thế? - Bố mẹ có chó. Bố chưa kể à?
37:00 -Maybe. -Bruno, my charge, we call him Bruno. - Có thể. - Bruno, trách nhiệm của bố, tên là Bruno.
37:03 Named for the idiot in Werner Herzog's Stroszek. Như tên thằng ngốc trong vở Stroszek của Werner Herzog's.
37:06 -Never seen it. -Really? - Con chưa xem. - Thật sao?
37:08 I own a cassette at home, if you wanna come over. Bố có băng cát-sét ở nhà, nếu con muốn đến.
37:10 So, what happened? Chuyện gì xảy ra?
37:11 Oh, he lunged for a deranged hare, taking me in the process. Nó lao theo con thỏ điên, kéo bố theo.
37:15 -You should see the other dog. -You all right? - Nhìn con chó kia mà xem. - Bố ổn chứ?
37:17 I'm fine. He didn't mean it. It wasn't his fault. Bố ổn. Nó không cố ý. Không phải lỗi của nó.
37:20 -Shall we go in? -I'm not eating here. - Ta vào trong chứ? - Bố không ăn ở đây.
37:23 -Because they wouldn't seat you? -The guy was very obnoxious. - Vì họ không xếp chỗ cho bố? - Hắn ta rất khó chịu.
37:26 -Let me talk to him. -No, let's go somewhere else. - Để con nói với anh ấy. - Không, hãy đi chỗ khác.
37:29 -I only have an hour and a half. -It's my protest, like McEnroe. - Con chỉ có một tiếng rưỡi thôi. - Đó là sự phản đối của bố, như McEnroe.
37:33 Okay, let me think. Được, để con suy nghĩ.
37:40 Not too far, because at three, I have to put money in the meter. Không quá xa, vì đến 3:00, bố phải đi trả tiền đậu xe.
37:43 -This man is treading right on my heels. -No, Dad, he's with me. - Cậu ta đang theo sát bố. - Không, cậu ấy đi cùng con.
37:46 This is Gabe. He works at my firm in New York. Đây là Gabe. Làm cho công ty của con ở New York.
37:48 Nice to meet you, Mr. Meyerowitz. Rất vui được gặp ông.
37:50 I thought Gabe could join us for part of lunch. Con nghĩ Gabe sẽ cùng ăn trưa với ta.
37:51 -His specialty is in estate planning. -I have an accountant. - Chuyên môn của cậu ấy là bất động sản. - Bố có kế toán.
37:54 I had a chance to review some of the documents... Tôi đã xem một số tài liệu...
37:56 Barry Sukenick doesn't work on this scale, and as we move toward selling the house, Barry Sukenick không làm ở lĩnh vực này, và khi ta tiến tới việc bán căn nhà,
38:00 it might be a good time to get some affairs in order. có vẻ như là thời điểm tốt để giải quyết vài vấn đề.
38:02 If we sell the house, it'll be my decision. Nếu bán nhà, đó là quyết định của bố.
38:04 -Pardon me. -Brian and James, who you met... - Xin lỗi. - Brian và James, bố đã gặp...
38:05 Very charming interracial homosexual couple, and smart about the work. Cặp đôi đồng tính quyến rũ, và thông minh về tác phẩm.
38:09 They were familiar with "Gilded Halfwing." Họ biết rõ "Gilded Halfwing."
38:11 Yes, James says they like the work very much, and they love the house, Vâng, James nói họ thích tác phẩm, và họ thích căn nhà,
38:14 and they made us an offer. và họ đã đề nghị mua.
38:15 For the work, too? Cả tác phẩm sao?
38:17 For the work, the house, some of the furniture. Cho tác phẩm, căn nhà, một số đồ đạc.
38:21 -Your brother doesn't want to sell. -Brother? - Anh con không muốn bán. - Anh con à?
38:23 Half-brother, we have a different mother. That's a real shame for him, then. Cùng cha khác mẹ. Thế thì đáng tiếc cho anh ta.
38:26 Danny stands the most to benefit. He doesn't work. Danny là người lợi nhất. Anh ta không làm việc.
38:29 -He and Karen have separated. -Really? - Nó và Karen đã ly hôn. - Thật sao?
38:32 I took him in, but now he's with Jean in Rochester. Bố cho nó ở cùng, nhưng giờ nó ở cùng Jean ở Rochester.
38:35 -Shit. -Apparently, his mother moved to Florida, - Chết tiệt. - Mẹ nó chuyển đến Florida
38:37 which I didn't know. Did you? mà bố không biết. Con biết không?
38:39 -No. -She's still angry with me, apparently. - Không. - Bà ấy vẫn giận bố, rõ ràng thế.
38:42 Your brother and sister helped organize a show for me up at Bard. Anh và chị con giúp bố tổ chức triển lãm ở Bard.
38:46 -A retrospective? -A retrospective of the faculty, yes. - Nhìn lại sự nghiệp ? - Nhìn lại sự nghiệp giáo viên.
38:49 Like a... group show. Như...triển lãm nhóm.
38:51 -I'll just sit here. -There's other artists, - Tôi sẽ ngồi đây. - Có những nghệ sĩ khác,
38:53 but I was promised a very prominent place in the gallery. nhưng họ hứa cho bố một nơi nổi bật ở phòng trưng bày.
38:58 Sounds good, congratulations. Nghe được đấy, chúc mừng ông.
38:59 You purchased the property in 1973 for $60,000, Ông đã mua căn nhà này vào năm 1973 với giá 60.000 đô la,
39:03 but since you borrowed against the house a couple times, nhưng ông đã vài lần vay thế chấp căn nhà,
39:05 the net proceeds have diminished. và tổng giá trị đã giảm.
39:07 Danny thinks that after the show, Danny nghĩ sau chương trình,
39:08 my work could appreciate considerably in value and that we should wait. tác phẩm của bố sẽ được đánh giá cao về giá trị, ta nên chờ.
39:11 You just told me Danny doesn't want to sell at all. Bố vừa bảo Danny không muốn bán chút nào.
39:14 Dad, whatever happens at Bard, you can't afford the real estate taxes. Ở Bard có thế nào bố cũng không thể trả thuế bất động sản.
39:17 You're paying two grand a month in utilities. Ông trả 2.000 đô tiền điện, nước...mỗi tháng.
39:20 Things you wouldn't think: housekeepers... Ông chưa nghĩ đến: giúp việc...
39:21 Mercedes has been with us for years, Mercedes đã ở cùng chúng tôi nhiều năm,
39:23 and though I deplore her politics, I'm not letting her go. và dù không thích quan điểm chính trị của cô ta, tôi cũng không để cô ta đi.
39:26 -I'm giving examples. -Am I paying for him? - Chỉ là ví dụ. - Bố trả tiền cho anh ta à?
39:28 No, he's doing this as a favor. Gabe's specialty is not my specialty. Không, anh ta làm giúp. Con không cùng chuyên môn với Gabe.
39:31 -I'm in personal wealth. -Something I wouldn't know about. - Con là tư vấn tài chính cá nhân. - Điều mà bố không biết.
39:34 -Gabe would only get paid when we sell. -I'm not giving Gabe anything. - Gabe sẽ chỉ nhận tiền khi ta bán. - Bố sẽ không trả cho Gabe.
39:37 Absolutely not. And I'm not having this conversation with him. Tuyệt đối không. Và bố không nói chuyện này với nó.
39:40 -This is a private family matter. -Okay, I understand. - Là việc gia đình. - Được rồi, con hiểu.
39:43 Normally, conspiracy is mounted by people close to you. Thông thường âm mưu được tính toán bởi người thân cận.
39:45 I don't even know this asshole. Bố còn không biết tên khốn này.
39:50 -Can we get a check? -We didn't order anything. - Tính tiền. - Ta chưa gọi gì.
39:52 -I wanted to punch Gabe right in the nose. -The owner is a client. - Bố muốn đấm vào mũi Gabe. - Chủ nhân ở đây cũng là khách hàng.
39:55 That's why we could get the table so last minute. Đó là lý do ta có bàn này mà không đặt trước.
39:57 That's why they gave us this bigger table. Đó là lý do tại sao họ cho mình bàn lớn.
40:00 I imagine they'll send some complementary stuff, too. Con nghĩ họ cũng sẽ đem ra đồ biếu nữa.
40:04 Is that baby aspirin? Aspirin cho trẻ em à?
40:05 -Adult aspirin bothers my stomach. -Are you okay? - Loại người lớn làm dạ dày bố khó chịu. - Bố ổn chứ?
40:08 -I've had some headaches, it's fine. -Have you gone to a doctor? - Bố đau đầu, nhưng bố ổn. - Bố đã đi khám bác sĩ chưa?
40:10 It's not necessary. Không cần.
40:12 You're so important you need two phones. Con quan trọng đến nỗi cần dùng 2 điện thoại.
40:14 L.J. has a show at MoMA, thought I'd check it out. LJ có triển lãm ở MoMa, con nghĩ nên qua xem.
40:17 I was at the opening. I met Sigourney Weaver. Bố đã đến buổi khai mạc và gặp Sigourney Weaver.
40:19 -How is L.J.? -We chatted. - LJ thế nào? - Bố đã nói chuyện.
40:21 She said to me, "My name is Sigourney." I said, "My name is Harold." Cô ấy đã nói "Tôi là Sigourney." Bố nói, "Tôi là Harold."
40:26 L.J. says he's gonna try to come to the show at Bard. LJ nói ông ấy sẽ cố đến buổi triển lãm ở Bard.
40:29 -That's great. -I'm sure he'd like to see you there. - Thật tuyệt. - Chắc chắn ông ấy muốn gặp con ở đó.
40:31 Yeah, if I'm in town. Vâng, nếu con ở đây.
40:32 I think I'm gonna show one of the bronzes. Bố muốn trưng bày một tác phẩm bằng đồng.
40:34 It's an early piece I made when you used to sit on the floor and watch me work. Là một tác phẩm khi bố vừa vào nghề bố làm khi con ngồi trên sàn xem.
40:38 You remember that? Con còn nhớ không?
40:39 You've told me this before, and I don't remember it. Bố đã kể rồi, và con không nhớ.
40:42 You'd hand me tools and make suggestions as if you, too, were the artist. Con đưa dụng cụ cho bố và gợi ý cứ như con là nghệ sĩ.
40:45 Well, I wasn't. Ồ, con không phải thế.
40:46 It was originally untitled, but I'm gonna call it "Matthew." Nó không có tên, nhưng bố sẽ đặt là "Matthew."
40:50 I'd like to see Eliza, too. Con cũng muốn gặp Eliza.
40:51 She sent me her movie, which I thought was really good. Did you like it? Con bé đã gửi phim cho con, hay lắm. Bố có thích không?
40:54 At that time, I thought you might be interested in sculpture, Lúc đó bố nghĩ con có thể thích điêu khắc
40:57 or maybe an actor or a comic. hoặc là diễn viên hay nghệ sĩ hài.
40:59 You were a very talented mimic. Con bắt chước rất giỏi.
41:02 I do the voices of a lot of my coworkers, which cracks people up at the firm. Con giả giọng của nhiều đồng nghiệp, làm cả công ty cười nghiêng ngả.
41:07 "I'm gonna run downstairs for an e-smoke." "Tôi xuống nhà làm điếu thuốc lá điện tử."
41:12 You don't know... Bố không biết...
41:14 You don't know Ezra, but that's a pretty good imitation. Bố không biết Ezra, nhưng giả rất giống đấy.
41:17 You were also very musical, like Danny. Con có khiếu âm nhạc, như Danny.
41:20 -But Danny could really play. -No, that's true. - Nhưng Danny có thể chơi nhạc thực sự. - Không, đúng đấy.
41:22 He was quite gifted. I don't know why he didn't pursue it. Nó giỏi. Bố không hiểu sao nó không theo đuổi âm nhạc.
41:25 I know he raised a child, but in this day and age, it's possible to do both. Bố biết nó phải nuôi con, nhưng giờ tuổi này nó có thể làm cả hai.
41:28 So many other things factor in, don't you think? Còn nhiều yếu tố khác, bố không nghĩ thế sao?
41:31 I thought you'd do something artistic. Bố nghĩ con sẽ làm gì đó về nghệ thuật.
41:34 I work with artists. I understand the temperament. Con làm việc với nghệ sĩ. Con hiểu tính cách của họ.
41:37 Maybe Eliza will be my heir in that department. Có thể Eliza sẽ thừa kế bố ở lĩnh vực đó.
41:39 Although, she seems more commercially-minded, Dù nó có vẻ như có đầu óc thương mại hơn,
41:42 and potentially a lesbian. và có thể là đồng tính.
41:43 Really? I didn't get that. Thật sao? Con không thấy vậy.
41:45 I think I mentioned to you I left the company I was with. Con nghĩ con đã nói với bố rằng con nghỉ việc ở công ty cũ.
41:49 Me and a couple of other people started our own firm. Con và một số người lập công ty riêng.
41:52 It was scary and a big change, but things have settled and we're doing really well. Đáng sợ và nhiều thay đổi, nhưng mọi thứ đã ổn và hoạt động tốt.
41:55 -Maureen is talking to a friend... -A lot of old clients came with us. - Maureen có nói... - Nhiều khách hàng cũ làm với bọn con.
41:58 ...about getting someone to come and review the show. ...với một người bạn để cho người đến duyệt qua buổi triển lãm.
42:00 -I think we're... -I've been ignored by the Times. - Con nghĩ ta... - Tờ Times đã phớt lờ bố.
42:03 We're a great alternative to some of the bigger firms. Bọn con là lựa chọn tuyệt vời so với một số công ty lớn.
42:05 -This might put me back on the map. -This is our logo. - Có thể làm bố nổi tiếng trở lại. - Đây là logo của bọn con.
42:09 Fifty-five dollars for a steak? Là 55 đô cho món bít-tết à?
42:11 -They're known for their meat. -And $35 for salmon? - Thịt ở đây nổi tiếng mà. - Và 35 đô la cho món cá hồi?
42:15 Do you get the salmon to blow you for that price? Với giá đó có được cá hồi "thổi kèn" không?
42:18 -Do you want to split a salmon? -I'm gonna get my own steak. - Con muốn gọi chung món cá hồi không? - Con ăn bít-tết riêng.
42:21 -A whole portion is too much for me. -Eat what you can. - Một phần thì quá nhiều cho bố. - Bố ăn đủ no thôi.
42:24 -I'll have a starter. -I'm paying. - Bố sẽ ăn món khai vị. - Con trả.
42:25 Have you dined with us before? Do you have any questions? Các ông đã ăn ở đây bao giờ chưa? Có thắc mắc gì không?
42:28 We have answers. I'll have a salad... Chúng tôi biết chọn. Cho tôi salad...
42:30 -The Little Gem, okay. -...to start, and then I'll have a steak. - The Little Gem, vâng. - ...để khai vị, sau đó cho tôi bít tết.
42:33 -The six ounce or the twelve? -Twelve, and maybe spinach for the table. - Là 170 gam hay 340 gam? - Là 340 gam, và rau chân vịt cho cả bàn.
42:36 -The potatoes sound good. -Sure. - Khoai tây nữa nhé. - Chắc chắn rồi.
42:38 And... shall we get a wine? Và...thêm chút rượu chứ?
42:40 Live it up. Bố cứ tự nhiên.
42:41 And maybe... this Brunello. Và có lẽ...Brunello này.
42:43 That's one of my favorites. I'll have the steak and the market salad. - Là một trong những loại tôi thích nhất. - Tôi dùng bít tết và salad.
42:48 We don't have a ton of time, so bring everything at once. Bọn tôi không có thời gian, nên mang hết ra.
42:50 Of course. Tất nhiên rồi.
42:52 How's my grandson who I never get to see? Cháu nội mà bố chưa từng gặp thế nào?
42:57 Here. Đây.
42:59 He's quite handsome. His hair's so blond. Thằng bé đẹp trai. Tóc vàng óng.
43:01 No, that's his friend Sebastian. Không. Đó là Sebastian, bạn nó.
43:03 He's the one with his hand in his trousers. Là thằng cho tay vào túi quần.
43:05 He's tucking in his shirt. Áo sơ mi trong quần.
43:06 He looks like the child in Kubrick's The Shining. Như đứa bé trong The Shining của Kubrick.
43:08 It's the sweater, I think. Hình như là áo len.
43:10 Handsome boy, has the Meyerowitz eyes. Does he like the Knicks? Đẹp trai, có đôi mắt nhà Meyerowitz. Nó có thích Knicks không?
43:13 I suppose he'll be a Lakers fan since you're essentially an Angeleno at this point. Bố nghĩ nó sẽ là fan Lakers vì lúc này con gần như là người Los Angeles.
43:16 It's hard to have a relationship and a child. Thật khó để tạo quan hệ với con cái.
43:19 -I imagine you felt that, too. -No. - Con nghĩ bố cũng thấy thế. - Không.
43:21 Not really. I didn't find that difficult. Không. Bố không thấy điều đó khó.
43:24 -You've been married four times. -Three, the first one was annulled. - Bố đã kết hôn bốn lần. - Ba thôi, lần đầu bị hủy.
43:27 I married her because of Tony, but I think about what it would mean to leave, Con cưới cô ấy vì Tony, con đang nghĩ xem nếu ly dị thì sao,
43:31 but even contemplating it makes me feel guilty. nhưng chỉ nghĩ thôi cũng làm con thấy có lỗi.
43:33 I haven't met his mother, so I can't advise you in that department. Bố chưa gặp mẹ nó, nên bố không thể khuyên con về việc đó.
43:36 You could've if you'd come to our wedding. You did it in L.A. - Bố đã gặp nếu bố đến dự lễ cưới của con. - Con tổ chức ở LA.
43:39 I didn't invite a lot of people, but everyone I invited, Con không mời nhiều người, nhưng những ai được mời
43:42 including Mom, came except for you. cũng đến cả, có cả mẹ, chỉ trừ bố.
43:44 -So brazen. -What? - Vô liêm sỉ. - Sao cơ?
43:46 This jerk just put his glasses on our table. Tên khốn này vừa đặt kính lên bàn chúng ta.
43:49 -I don't think he realizes... -Oh, no. He knows exactly what he's doing. - Chắc anh ta không biết... - Không. Hắn biết rõ.
43:52 Dad, in terms of your estate, Bố, về tài sản của bố,
43:53 I don't want you making mistakes that could be avoided. con không muốn bố mắc sai lầm lẽ ra có thể tránh.
43:56 Then they will be my mistakes. Thì đó là sai lầm của bố.
43:58 We'll have this decanted. Tôi sẽ gạn cặn cho rượu này.
43:59 Very nice. Before she dried out, Maureen drank half my wine cellar, Trước khi cai, Maureen uống hết nửa hầm rượu của bố,
44:03 so I haven't had any good wine in a while. nên đã lâu, bố không có rượu ngon.
44:05 But she's been sober for six weeks. Bà ấy đã không uống được sáu tuần.
44:07 -Is she still going to A.A.? -She's doing it her own way. - Bà ấy vẫn tham gia AA? - Bà ấy làm theo cách riêng.
44:09 Maureen is made uncomfortable by A.A., which I can understand. Maureen không thoải mái ở AA, và bố có thể hiểu.
44:12 It's quite infantilizing, giving away your control like that. Khá trẻ con khi để họ kiểm soát như thế.
44:15 I think that's the idea. Đó là mục đích.
44:16 I tell Maureen, "I don't like you when you drink. You become a different person." Bố bảo Maureen, "Tôi không thích bà uống rượu. Bà thành người khác."
44:21 -Does it look like we need two ketchups? -What are you talking about? - Trông ta cần hai lọ nước xốt cà à? - Bố nói gì vậy?
44:23 The son-of-a-bitch just put his ketchup on our table. Tên khốn để xốt cà của hắn lên bàn mình.
44:26 Before you know it, he'll be sitting in my lap. Trước khi con nhận ra, nó đã ngồi vào lòng bố rồi.
44:29 -I'm gonna punch this guy in the nose. -It's fine. We have the bigger table. - Bố sẽ đấm vào mũi hắn. - Không sao. Bàn mình rộng hơn.
44:35 Dad, what the fuck? Bố, cái quái gì thế?
44:39 -Please don't do that again. -It's my protest. - Đừng làm thế nữa. - Đó là phản ứng của bố.
44:41 You better hope he doesn't have a cold. Bố nên hy vọng hắn không bị cảm.
44:45 They're leaving. Can you relax now? I'd like to relax now. Họ đi rồi. Bố có thể thư giãn rồi chứ? Con cần thư giãn.
44:49 So brazen. Vô liêm sỉ.
44:50 I think the Knicks might be interesting this year. Con nghĩ năm nay Knicks có thể thú vị.
44:52 Wait a minute. Chờ chút.
44:55 Wait a minute, where's my jacket? Chờ đã, áo của bố đâu?
44:57 -Next to you. -This isn't my jacket. - Cạnh bố. - Đâu phải áo bố.
44:58 -That son of a bitch took my jacket. -What do you mean? - Tên khốn đó đã lấy áo bố. - Ý bố là sao?
45:00 -He has my jacket. -He's still outside. I'll get it back. - Hắn đã lấy áo bố. - Cậu ta vẫn ở ngoài. Con sẽ lấy lại.
45:03 Shit, it's 3:00. I have to put money in the meter. Ba giờ rồi. Phải đi đóng tiền giữ xe.
45:06 -Forget it. -I'm not getting a ticket. - Quên nó đi. - Bố không muốn có vé phạt.
45:08 Fuck it. I'm gonna grab the guy, you get the check. Con sẽ đuổi theo, bố trả hóa đơn đi.
45:10 I thought you were paying. I wouldn't have ordered wine. Tưởng con trả mà. Biết thế đã không gọi rượu.
45:13 -Well, what do you want me to do? -Where's our waiter? Excuse me! - Ồ, thế bố muốn con làm gì? - Nhân viên phục vụ đâu? Xin lỗi!
45:44 Dad! Bố!
45:48 Excuse me! Xin lỗi!
46:01 Excuse me! Excuse me! Excuse me! Xin lỗi!
46:05 -What? -Sorry, I think there was a mix-up. - Sao vậy? - Tôi nghĩ có chút nhầm lẫn.
46:07 -You seem to have taken my dad's jacket. -What? - Anh lấy nhầm áo của bố tôi. - Sao cơ?
46:09 You have his jacket. We have yours. Anh mặc áo ông ấy. Bọn tôi có áo của anh.
46:11 -It's on its way. -This is my jacket, man. - Ông ấy đang đến. - Đây là áo của tôi.
46:13 I think it isn't. Just wait till he gets here. Không phải. Chờ chút ông ấy đến đây.
46:16 -I know what jacket I took. -I understand, but you took the wrong one. - Tôi biết tôi cầm áo nào. - Tôi hiểu, nhưng anh lấy nhầm áo.
46:20 -You crazy, man. -Listen, just wait a second, okay? - Anh điên rồi. - Nghe này, chờ một giây, được không?
46:23 Jesus, what does it cost you? Where you got to be? Chúa ơi, anh mất gì cơ chứ? Anh phải đi đâu chứ?
46:26 -Where's he going? -Just hang on. Hey, turn around. - Hắn đi đâu thế? - Đợi đã. Này, quay lại.
46:28 -You want to get hit, man? -What is your problem? - Muốn đánh lộn sao? - Anh có vấn đề gì?
46:31 Can't you see? You have my father's jacket, he has yours. Anh không thấy sao? Anh đang mặc áo bố tôi, ông ấy mặc áo anh.
46:35 What's the fucking problem? Dad, give him his jacket. Chuyện quái gì thế? Bố, đưa anh ta cái áo đi.
46:38 -What is that? -It's a ticket stub - Gì thế? - Là cuống vé
46:40 for something called Fault in Our Stars. cho cái gì đó Fault in Our Stars.
46:42 -I don't know that. -Of course you do. - Không biết. - Anh biết mà.
46:44 It has the kids dying of cancer. It was a big hit. Những đứa trẻ chết vì ung thư. Là vở kịch nổi tiếng.
46:46 I've seen it. Tôi đã xem nó.
46:48 -When did you see Fault in Our Stars? -In the country at the triplex. - Bố xem Fault in Our Stars khi nào? - Trong rạp ở quê.
46:51 It was quite affecting. Rất tình cảm.
46:52 Those kids were tremendously winning. Bọn trẻ thật sự chinh phục bố.
46:54 Dad, how would he have your ticket stub to Fault in Our Stars in his jacket? Bố, sao anh ta lại có tấm vé Fault in Our Stars của bố trong túi áo?
46:59 -No ticket, stroke of luck. -That guy was a real asshole. - Không có vé, thật may mắn. - Thằng khốn nạn.
47:02 -He was. We never really had our lunch. -Fucking tourist. - Chính xác. Ta còn chưa ăn trưa. - Khách du lịch chết tiệt.
47:05 Should've said something more cutting. I let him get away with being a prick. Lẽ ra phải nói nặng hơn. Để hắn đi như một thằng khốn.
47:09 -It's gonna eat at me. -Sure you don't wanna come to the house? - Thật bực mình. - Con không muốn về nhà sao?
47:12 -Maureen was gonna make pigeon. -No, I have to go, Dad. - Maureen sẽ nấu chim bồ câu. - Con phải đi.
47:14 Where are you going? Con đi đâu?
47:15 I'm going over to Mom's. Con đến chỗ mẹ.
47:16 -Maybe I'll go with you. -I don't know if that's... - Có thể bố đi cùng con. - Con không biết...
47:19 That was the summer on Martha's Vineyard Đó là mùa hè ở Martha's Vineyard
47:21 -with L.J., Maya, Paul and Lori. -We were staying at the Knapp house, - cùng LJ, Maya, Paul và Lori. - Chúng ta đã ở nhà Knapp,
47:24 -the one with that peculiar blind dog. -Yeah. - nhà có con chó mù đặc biệt. - Đúng vậy.
47:27 And Matthew, you were making up all of these card games, you remember? Còn Matthew, con đã tạo ra tất cả các trò chơi này, con nhớ không?
47:30 And there was one in particular where I asked if it was based on luck, Và đặc biệt mẹ đã hỏi con có dựa vào may mắn
47:34 and you said it was based on hope. và con đã nói là dựa trên hy vọng.
47:36 You hoped you got a good card. Con hy vọng con có bài đẹp.
47:38 And that's what we said all summer, remember? "It's based on hope." Cả mùa hè ta nói về chuyện đó, nhớ không? "Dựa trên hy vọng."
47:41 I was commissioned to make "Gilded Halfwing" that summer. Bố được trả tiền để làm "Gilded Halfwing" mùa hè đó.
47:44 L.J. was very jealous. I had already sold a piece to the Whitney. LJ rất ghen tị. Bố đã bán một cái cho Whitney.
47:47 -Where do they keep that piece? -It's not lost. They catalog these things. - Họ giữ nó ở đâu? - Nó không bị mất. Họ cho vào tuyển tập.
47:50 -I didn't say it was. -Harold, did you see? - Con không nói thế. - Harold, ông thấy không?
47:55 You still have one of the sketches of "Gilded Halfwing." Bà vẫn còn bản vẽ của "Gilded Halfwing."
47:58 -It looks good here. -Yeah, Cody really admires it. - Để ở đây có vẻ đẹp. - Phải, Cody rất ngưỡng mộ nó.
48:01 -He says it gives him ideas. -I thought Cody was a gym teacher. - Nó gợi ý tưởng cho ông ấy. - Tưởng Cody dạy thể dục.
48:04 No, he taught Spanish at P.S. 182 and coached the soccer team. Ông ấy dạy tiếng Tây Ban Nha ở PS 182 và huấn luyện đội bóng.
48:07 Matthew, Cody's sons are coming for dinner. I'm making a meatloaf. Matthew, con trai Cody sẽ đến ăn tối. Mẹ đang nấu meatloaf.
48:11 Okay, good, I'm starving. Vâng, con đang đói.
48:12 I told Matthew this seems like an elaborate ruse Tôi bảo Matthew đây có vẻ là âm mưu hoàn hảo
48:15 just to get his parents back together. để bố mẹ nó quay lại với nhau.
48:17 You didn't tell me that. Bố đã không bảo thế.
48:19 This is Tony on FaceTime. You mind if I...? Là Tony gọi FaceTime. Chờ con chút...
48:21 Harold, do you want coffee, or a tea, or anything? Harold, ông uống cà phê, trà, hay gì?
48:23 -He has to go! -Tea would be nice. - Nó phải đi! - Trà đi.
48:24 I can't have coffee after four. Tôi không uống cà phê sau 4:00.
48:25 -Hi, sweetheart! -If you have a Triscuit or something, - Con à! - Nếu có bánh quy hay cái gì,
48:28 -I'm also starving. -Hi. I'm playing a game for a minute. - tôi cũng đang đói. - Con chơi điện tử một chút.
48:30 It's called All the Animals Are Dead. Do you want to see it? Trò Tất Cả Loài Vật Đã Chết. Bố muốn xem không?
48:35 Dad, would you rather have a beard made of paper Bố, bố thích bộ râu bằng giấy
48:38 or a beard made from a tree? hay râu làm bằng cây?
48:40 What's a beard made from a tree? Bộ râu làm bằng cây là gì?
48:41 A beard made from a tree is a beard which is like a tree. Bộ râu làm bằng cây là bộ râu giống cái cây.
48:45 -Like... leaves on a tree? -Yeah, but like a beard. - Giống...lá trên cây? - Vâng, nhưng giống bộ râu.
48:48 -I'm in the middle of cooking. -I guess a beard made from a tree? - Tôi đang nấu. - Chắc bộ râu làm từ cái cây?
48:51 -Me, too. -Is this my Buddenbrooks? - Con cũng thế. -Là Buddenbrooks của tôi à?
48:53 -I think this is my copy of Buddenbrooks. -I don't know. - Chắc là bản Buddenbrooks của tôi. - Tôi không biết.
48:56 Would you rather die from old age or kill yourself? Bố muốn chết vì tuổi già hay tự sát?
49:02 -Old age, I guess. -Me, too. - Chắc là tuổi già. - Con cũng thế.
49:04 Did you give him regular milk? Anh cho con uống sữa thường à?
49:06 -Victoria, I didn't know you were there. -Of course I'm here. - Victoria, anh không biết em ở đó. - Dĩ nhiên em ở đây.
49:08 He doesn't know how to use the phone by himself. Nó không biết tự sử dụng điện thoại.
49:10 Yes, I do. Có, con biết.
49:12 -He can't have dairy. -We don't know that for a fact. - Nó không được uống sữa. - Ta không biết chắc.
49:15 -Yes, we do. -I'm gonna press the button now. - Có, ta biết. - Con tắt máy đây.
49:16 -Wait. I love you. Baby? -I'm pressing the... - Chờ đã. Bố yêu con. Con yêu? - Con đang tắt...
49:19 Tell him Grandma says hi. Nói với nó là bà gửi lời chào.
49:21 Me, too. Ông cũng thế.
49:23 We were very thorough when we divided the books, that I remember. Chúng ta đã rất cẩn thận khi chia sách, tôi nhớ thế.
49:28 Me, too. Put it back, Dad. Con cũng vậy. Để nó lại đi, bố.
49:30 I've been looking for this edition. Bố đang tìm bản này.
49:32 You've lived without it now for 30 years. I think you can manage. Bố đã không có nó 30 năm. Con nghĩ bố vẫn có thể chịu thêm được.
49:35 You can take it, Harold, if you want. I've mostly stopped reading fiction. Ông cứ lấy nếu muốn, Harold. Tôi hầu như không đọc tiểu thuyết.
49:39 -I'll walk you to the car? -I can stay a bit longer. - Con đưa bố ra xe nhé? - Bố muốn ở đây lâu hơn.
49:41 It's so nice to see you again, Harold. Rất vui gặp lại ông, Harold.
49:44 I think the last time was Matt's graduation. Tôi nghĩ lần trước là tốt nghiệp của Matt.
49:49 You know... Ông biết đấy...
49:50 there's something that I wanted to say and... có một điều tôi muốn nói là...
49:56 I thought of calling or writing, but I never did. tôi nghĩ đến việc gọi hay viết thư, nhưng đã không làm.
49:59 I have huge regrets about how I was with Danny and Jean. Tôi rất tiếc về quan hệ của tôi với Danny và Jean.
50:03 I was a kid myself in many ways, and... Tôi thấy mình rất trẻ con, và...
50:07 they were so angry with me... I took your lead, frankly, chúng đã rất giận tôi... tôi đã làm theo ông,
50:12 and we were starting over, we had Matt. và ta đã bắt đầu lại, rồi mình có Matt.
50:15 We didn't want to look back, and that was understandable, but... Chúng ta không muốn nhìn lại, điều đó cũng dễ hiểu, nhưng...
50:21 I wish I'd been more nurturing of them. Tôi ước tôi đã nuôi nấng chúng nhiều hơn.
50:24 More generous. Rộng lượng hơn.
50:27 More mothering, really. Che chở hơn, thật sự mong thế.
50:31 I think they suffered in part because of that, and... I feel terrible. Tôi nghĩ chúng đã khổ sở một phần vì điều đó, và...tôi thấy thật tệ.
50:37 Anyway, that's what I wanted to say. Dù sao đó cũng là điều tôi muốn nói.
50:44 Nice to see you. Rất vui gặp bà.
50:45 It's called flirting when you're young. Khi còn trẻ, đó gọi là tán tỉnh.
50:47 I'm not sure what it's called when you're over 70. Còn khi ngoài 70, bố không biết gọi là gì.
50:49 You're just up here. Bố vừa đến mà.
50:50 She still has my drawing on her wall next to the gym teacher's doodle. Bà ấy để tranh bố trên tường cạnh bức vẽ cẩu thả của giáo viên thể dục.
50:54 Cody's a good guy. Cody là người tốt.
50:55 Your mother is more comfortable ultimately being with men who are half-smart. Mẹ con thấy thoải mái khi ở với một người thông minh nửa vời.
50:58 Then she can dominate. I was much too formidable. Để bà ấy sai bảo. Bố quá ghê sợ.
51:02 After our separation and before Cody, she was with a homosexual, Sau chia tay bố và trước khi đến với Cody, bà ấy ở với người đồng tính,
51:06 and before that, a man who had no foot. và trước đó là một gã không có bàn chân.
51:09 Her fraudulent claims about not reading fiction I find offensive. Bố thấy bị xúc phạm khi bà ấy nói dối rằng không đọc tiểu thuyết nữa.
51:13 She's masquerading as a populist so as to not threaten Cody. Bà ấy giả dối như chủ nghĩa dân túy để không đe dọa Cody.
51:18 But it's a clever, yet bogus, subterfuge. Nhưng đó là sự thông minh, dù vẫn giả dối, khéo đưa đẩy.
51:21 It's a shame your mother, who knows better, Thật xấu hổ cho mẹ con, người biết rất rõ,
51:24 has succumbed to this fashionable anti-art movement. phải chịu đựng phong trào chống nghệ thuật hợp thời.
51:27 This is why we have a Republican Congress. Đây là lý do ta có Quốc Hội Cộng Hòa.
51:29 -I can't believe you took the book. -She said I could have it. It was mine. - Không thể tin bố lấy quyển sách. - Bà ấy bảo bố lấy. Là của bố.
51:32 You have your keys? Bố có chìa khóa không?
51:34 She was clearly very happy to see me. Bà ấy rõ ràng rất vui khi gặp lại bố.
51:37 When it ended, we weren't on speaking terms, Khi chia tay, bố với mẹ đã không nói chuyện,
51:40 but now you see that big hug she insisted on giving me? nhưng giờ con thấy bà ấy muốn ôm bố chặt thế nào?
51:42 Maureen always said that your mother was the love of my life. Maureen luôn nói mẹ con là tình yêu của đời bố.
51:45 -You gonna take the bridge or the tunnel? -I thought you were leaving tomorrow. - Bố muốn đi cầu hay đường hầm - Tưởng mai con mới đi.
51:48 That's why I drove all the way into Brooklyn. Nên bố mới lái xe đến tận Brooklyn.
51:49 I'm staying a few days. Con sẽ ở lại vài ngày.
51:54 I was around all this plaster dust earlier. Con đã ở chỗ có nhiều bụi thạch cao sáng nay.
51:56 We have lots of room. Maureen is keen on seeing you as well. Chúng ta còn nhiều phòng. Maureen cũng muốn gặp con.
51:59 She's your stepmother as much as Cody is your stepfather. Bà ấy là mẹ kế con, cũng như Cody là cha dượng vậy.
52:02 I told Mom I'd stay here. Con đã bảo mẹ con sẽ ở lại đây.
52:03 Maybe split half the time there and half with us? Hay là nửa thời gian ở đó và nửa ở với bố?
52:06 I'm not splitting the time like I did at 15. Con sẽ không làm thế như hồi 15 tuổi.
52:08 It was very important to me after our separation Nó rất quan trọng với bố sau khi ly dị,
52:10 that I see you half the time. bố chỉ gặp con nửa thời gian.
52:12 I wanted to make it up after Danny and Jean. Bố đã muốn bù đắp sau vụ Danny và Jean.
52:14 -Then make it up to them. -I made a real effort with you. - Thì bù lại cho họ. - Bố đã thực sự cố gắng vì con.
52:16 Danny and Jean, I could've done better, Danny và Jean, bố không thể làm tốt hơn,
52:18 but I don't see anything significant I could've done better with you. nhưng không thấy điều gì đáng kể để có thể làm tốt hơn cho con.
52:21 -Really? Nothing? -Oh, come on, Matthew. - Thật sao? Không có gì à? - Thôi nào, Matthew.
52:23 You feel like that all was great? Bố thấy tất cả đều tuyệt à?
52:25 Danny definitely got shit, and Jean didn't even get shit. Danny chắc rất khổ sở và Jean còn bị lãng quên.
52:28 But I got your focus, and that fucked me up in a whole other way. Nhưng con lại là tâm điểm của bố, và điều đó cũng ám ảnh con.
52:32 We never see each other. Let's not fight. Hiếm khi gặp nhau. Đừng cãi nhau nhé.
52:34 I keep thinking I know how to handle you now, Con cứ nghĩ con biết cách đối xử với bố,
52:35 but then I see you and I get suckered into your shit all over again. nhưng con gặp bố và lại mệt mỏi với bố thêm lần nữa.
52:39 Your career, your jacket... Sự nghiệp của bố, áo của bố...
52:40 Then, when I try to actually help, like today, you won't listen. Rồi khi con rất muốn giúp, bố lại không nghe.
52:43 I don't see how I could be such a bad father. Bố không nghĩ mình là người cha tồi.
52:45 -Look how successful you are. -Right. - Hãy xem con thành công thế nào. - Đúng vậy.
52:47 -I could never be the businessman you are. -Okay. - Bố không phải là doanh nhân như con. - Được.
52:50 I've said to Maureen, "I don't know who Matthew takes after. Bố bảo Maureen, "Tôi không biết Matthew giống ai.
52:52 I certainly didn't know how to make money." Tôi chắc chắn không biết kiếm tiền."
52:54 That's right, I don't take after you! None of us do! Đúng, con không giống bố! Không ai giống bố!
52:56 You had to be the only artist in the family! Bố là nghệ sĩ duy nhất trong gia đình!
52:58 It doesn't matter that I make money, because you don't respect what I do! Kiếm tiền không quan trọng, vì bố không tôn trọng việc con làm!
53:01 What do you need my respect for? Cần tôn trọng của bố làm gì?
53:02 The world respects you because you make money. Thế giới tôn trọng con vì con làm ra tiền.
53:04 I want to punch you in the nose! Con chỉ muốn đấm vào mũi bố.
53:07 I know you think you can treat me this way because of your money. Bố biết con nghĩ có thể đối xử với bố thế này vì con có tiền.
53:09 It doesn't matter how much money I make! Việc con kiếm bao nhiêu tiền không quan trọng!
53:12 You make me feel like a big piece of shit because you don't care about it! Bố làm con cảm thấy như đồ bỏ đi vì bố không quan tâm đến nó!
53:16 But you also actually do! Nhưng bố thực sự có quan tâm!
53:18 You're privately obsessed with it! Tự bản thân bố đang bị ám ảnh!
53:21 You know that I beat you! Bố biết con đã vượt qua bố!
53:23 I beat you! Con đã thắng bố!
53:24 I beat... Con đã thắng...
53:33 It's quite startling. Khá là ngạc nhiên.
53:35 A collection of fluids on the left side of his head Tụ dịch ở bên trái đầu ông ấy
53:37 was shoving the brain clear to the right. rõ ràng đã đẩy não về bên phải.
53:40 His brain experienced so much pressure and irritation Não chịu quá nhiều áp lực và kích ứng
53:42 that he was in an almost comatose state before we operated. khiến ông ấy gần như hôn mê trước khi ta phẫu thuật.
53:45 There was still some bleeding in the left frontal lobe, but no tissue was lost. Vẫn còn chảy máu chút ít bên thùy trái, nhưng không có mô nào bị mất.
53:49 The head trauma clogged up the spinal fluid absorption pathways, Chấn thương đầu làm nghẽn đường hấp thụ dịch não tủy,
53:53 which slows speech, causes lethargy, headaches. làm chậm nói, gây buồn ngủ và đau đầu.
53:57 Honestly, this should have been taken care of immediately after the trauma. Thực ra, trường hợp này phải được điều trị ngay sau khi chấn thương.
53:59 Did you notice his wife was heavily perfumed? Bà có nhận thấy vợ ông ấy dùng nhiều nước hoa quá không?
54:02 -I think I smelled alcohol on her breath. -Yes, I'm worried about her as well. - Tôi nghe mùi rượu trong hơi thở bà ta. - Vâng, tôi cũng lo cho bà ấy.
54:06 I didn't realize anyone was here. How's he doing? Tôi không biết có người nhà ở đây. Ông ấy thế nào?
54:08 -He's sleeping. -Not doing much, sleeping. Shit! Sorry. - Đang ngủ. - Không nhiều, chỉ ngủ thôi.
54:10 -Good. You're family? -Yes. - Ổn rồi. Anh là người nhà? - Vâng.
54:13 -Maureen only told us this morning. -Yeah. Via text. - Maureen vừa bảo chúng tôi sáng nay. - Vâng. Qua tin nhắn.
54:16 -They were in Maureen's country house. -We drove from Rochester to Pittsfield. - Họ ở nhà dưới quê của Maureen. - Tôi lái xe từ Rochester đến Pittsfield.
54:20 -We wanted to talk to a doctor. -We haven't been able to get information. - Chúng tôi muốn gặp bác sĩ. - Chúng tôi chưa biết gì.
54:22 I'm Pam. This is Dr. Soni. Tôi là Pam. Đây là bác sĩ Soni.
54:24 -Hi, nice to meet you. -Jean. - Chào, rất vui được gặp. - Jean.
54:26 -Hi, nice to meet you. -Danny. - Rất vui gặp anh. - Danny.
54:27 Dr. Soni, can you tell us what's going on with our dad? Bác sĩ có thể cho biết bố tôi bị sao không?
54:29 When your mother's here, we can go over it. Khi mẹ anh chị ở đây, ta sẽ nói.
54:31 She's our stepmother. Bà ấy là mẹ kế.
54:32 She would've been seven when she had me. Bà ấy chỉ hơn tôi có bảy tuổi.
54:34 Well, when your stepmother comes back. Vậy đợi khi nào mẹ kế anh quay lại.
54:35 We can't find her. She's not at the country house. Chúng tôi không tìm thấy bà ấy. Bà ấy không ở nhà.
54:37 -Her voicemail's full. -Why can't you tell us right now? - Hộp tin nhắn của bà ấy đầy. - Sao không nói cho chúng tôi bây giờ?
54:41 This is awkward. Nó hơi kỳ cục.
54:42 -What's awkward? -What? - Sao lại kỳ? - Cái gì?
54:44 I don't want to get involved in family dynamics, Tôi không muốn dính líu chuyện gia đình hai người,
54:46 but she told me not to talk to anyone else. nhưng bà ấy bảo tôi không được nói với ai.
54:48 Well, that's not right, obviously. We're his kids. Rõ ràng không đúng. Chúng tôi là con ông ấy.
54:51 -You can talk to us. -No, that's what I'm saying. - Có thể nói với tôi. - Không, đó là điều tôi muốn nói.
54:53 Since she's the next of kin, I legally cannot talk to you. I'm very sorry. Khi bà ấy là thân nhân, theo luật tôi không thể nói với hai người. Xin lỗi.
54:58 He has an opening on Monday. Ông ấy có buổi triển lãm vào thứ Hai.
55:01 This is our first real hospital... Đây là lần đầu đến bệnh viện của chúng tôi...
55:04 Talk to your stepmother. Nói với mẹ kế của anh chị.
55:09 Why'd you tell the doctor not to talk to us? Sao bác bảo bác sĩ không được nói với con?
55:11 Maureen, where have you been? Maureen, bác đã ở đâu thế?
55:12 Are you moving that way on purpose? Con cố ý đi kiểu vậy à?
55:14 What? No, it's always worse after I've been sitting. Gì cơ? Không, con hay bị vậy sau khi mới ngồi xong.
55:17 -I thought you were mocking me. -You don't walk that way. - Cứ nghĩ con nhạo báng bác. - Bác có đi thế đâu.
55:20 -I thought it was a bad imitation. -We need to be able to talk to Dr. Soni. - Tưởng con bắt chước tồi. - Bọn con cần nói chuyện với bác sĩ Soni.
55:24 Dr. Soni looks very much like a chum of mine at university Bác sĩ Soni rất giống một người bạn của bác ở trường đại học,
55:27 who became an art looter, but that's of no use to you. là kẻ ăn cắp nghệ thuật nhưng điều đó không có ích cho hai đứa.
55:30 -No. -Absolutely none. - Không. - Hoàn toàn không có.
55:32 I'll get the information, and you can ask me. Bác sẽ lấy thông tin và hai con có thể hỏi bác.
55:35 E-mail might be best if we're gonna be in Rochester. Email là cách tốt nhất nếu chúng ta ở Rochester.
55:38 -I'm here, Danny's here. -I'm here. - Con ở đây. Danny ở đây - Con ở đây.
55:39 You need to tell her it's okay to speak to me, or Danny, or Matt, Bác cần bảo với bác sĩ nói chuyện với con, hoặc Danny, hoặc Matt,
55:42 who's on his way. cậu ấy đang đến.
55:44 -Matt's coming? -He texted me, I texted him. - Matt đang đến à? - Nó nhắn chị, chị nhắn lại.
55:46 He texted you, you texted him. Nó nhắn chị, chị nhắn lại nó.
55:47 Do you think I'm not gonna tell you the truth? Con nghĩ bác không muốn nói thật với con à?
55:49 -I can drive, Maureen. -Jean... - Con có thể lái xe. - Jean...
55:51 you were wearing that same sweater that last time I saw you. con vẫn mặc cái áo len giống lần cuối bác gặp con.
55:56 Was I? Vậy sao?
55:57 Maureen, we've been sitting in that room with him, Maureen, bọn con đã ngồi trong phòng với bố,
56:00 and he's attached to those machines, and there's a drain in his head, và ông ấy bị gắn chặt vào máy, với cái ống hút dịch ở trên đầu,
56:04 and he's unconscious, và ông ấy bất tỉnh,
56:05 and we don't know where you are or what's going on. bọn con không biết bác ở đâu hay đã xảy ra điều gì.
56:08 Talk to the doc...! Hãy nói chuyện với bác sĩ...!
56:24 Oh, hi. Still sleeping? Xin chào. Vẫn ngủ à?
56:26 I'm Pam, the nurse. Tôi là y tá, Pam.
56:28 Hey, I'm Matt, the son. Tôi là Matt, con trai ông ấy.
56:30 Oh, I met your brother and sister. Tôi đã gặp anh trai và chị gái anh.
56:32 Half-brother and sister, yeah. Is he okay? Anh trai và chị gái cùng cha khác mẹ. Ông ấy ổn chứ?
56:35 Dr. Soni spoke with your stepmother, and then your siblings... half siblings, Bác sĩ Soni nói với mẹ kế anh và anh chị của anh...cùng cha khác mẹ,
56:39 and it's all been cleared up, and she can talk to you freely now. và mọi thứ đã rõ, giờ bà ấy có thể nói chuyện với anh.
56:43 Oh, okay. How's he doing? Vâng. Ông ấy thế nào?
56:45 Your father was brought to us the night before last, Bố anh được đưa đến vào tối hôm kia,
56:48 but because he was taking baby aspirin, nhưng vì ông ấy dùng aspirin trẻ em,
56:51 which thins the blood, Dr. Soni had to wait until the morning to operate. gây loãng máu, nên bác sĩ phải đợi đến sáng mới phẫu thuật được.
56:54 What happened? Chuyện gì đã xảy ra?
56:55 He had a chronic subdural hematoma, Ông ấy bị tụ máu mãn tính dưới màng não,
56:58 which meant in his case there had been steady bleeding in his head for some time. nghĩa là trường hợp của ông ấy đã bị chảy máu trong đầu một thời gian.
57:02 How did he get this? Sao ông ấy lại bị thế?
57:03 Something like this generally can happen from a fall, or if he hit his head. Điều này thường do ngã, hoặc có thể bị đánh vào đầu.
57:07 He fell about four months ago. Bruno pulled him onto a path. Ông bị ngã từ bốn tháng trước. Con chó Bruno đã kéo ông ấy trên đường.
57:12 Honestly, I'm surprised he had such a delayed response. Thật ra tôi rất ngạc nhiên vì lâu thế mới có phản ứng.
57:15 He must have a real tolerance for discomfort. Có lẽ ông ấy thực sự khó chịu.
57:19 Will he be okay? Ông ấy sẽ ổn chứ?
57:20 Because he waited so long, Vì ông ấy đã để lâu,
57:22 there was quite a bit of irritation in the frontal lobe, có một chút viêm ở thùy trán,
57:24 and now that the pressure's off the brain, it causes severe agitation. và giờ áp lực lên não, gây kích động nghiêm trọng.
57:28 The frontal lobe has language, Thùy trán là nơi chứa ngôn ngữ,
57:29 but it's potentially a hundred percent recoverable. nhưng khả năng hồi phục là 100%.
57:32 He was very responsive this morning. Ông ấy có phản ứng sáng nay.
57:34 He was identifying objects. I showed him a flashlight, he said "flashlight." Ông xác định được đồ vật. Khi đưa đèn pin lại, ông nói "đèn pin."
57:39 I'll leave you guys. Tôi sẽ để hai người nói chuyện.
57:42 Thanks, Pam. Cảm ơn, Pam.
57:45 Hey. Chào bố.
57:48 Do you know my name? Bố có biết tên con không?
57:50 Of course, it's Matthew. Tất nhiên rồi, Matthew.
57:57 What is this? Đây là cái gì?
57:59 Blackberry. Blackberry.
58:02 Yes. Đúng.
58:06 This is... Đây là...
58:12 What, Dad? Gì vậy, bố?
58:17 This... Đây là...
58:20 You... Con...
58:23 It's okay, we don't have to talk. Không sao, ta không cần nói.
58:27 I can say it. Bố có thể nói.
58:31 You're here... Con ở đây...
58:35 is what I wanted. là điều bố muốn.
58:41 How...? How are you feeling? Sao...? Bố thấy thế nào?
58:45 I'm happy... Bố rất vui...
58:48 I'm happy you're here. Bố vui vì con ở đây.
58:54 Yeah, I took a red-eye when I heard. Vâng, con đã bay chuyến bay đêm khi nghe tin.
58:59 I'm sorry we... Con xin lỗi...
59:08 I'm sorry this happened. Con xin lỗi vì chuyện xảy ra.
59:13 When is my...? Khi nào thì...?
59:18 Your opening? Buổi triển lãm của bố à?
59:22 It's on Monday. Thứ Hai.
59:26 Is that today? Là hôm nay sao?
59:28 No, today is Wednesday. Không, hôm nay là thứ tư.
59:35 Will it happen? Liệu có được không?
59:39 It will happen, Dad. Được mà, bố.
59:42 I don't know if you'll be able go. Con không biết bố có thể đi không?
59:48 Will you? Con đến chứ?
59:51 Sure, I'll go. Vâng, con sẽ đến.
59:57 You speak for me. Phát biểu thay bố.
1:00:00 Yeah, I can say something, yes. Vâng, con có thể nói vài điều.
1:00:06 It's yours. Nó là của con.
1:00:12 We made it together. Chúng ta đã cùng làm nó.
1:00:19 I have a meeting in the city which I need to get to. Tôi có cuộc họp ở thành phố nên phải đi.
1:00:21 -Okay. -That's okay, right? - Vâng. - Không sao, phải không?
1:00:22 -Sure. -He's okay, right? I'm not abandoning him? - Vâng. - Ổn chứ? Tôi không muốn bỏ mặc ông ấy.
1:00:25 -I can't really answer that. -I just have this client meeting. - Tôi không thể trả lời. - Tôi sắp có cuộc họp với khách hàng.
1:00:29 -I understand. -He's okay, right? - Tôi hiểu. - Ông ấy ổn, phải không?
1:00:31 I think so, yeah. Vâng, tôi nghĩ vậy.
1:00:32 I left my number in the room. Call me if anything changes. Tôi để số điện thoại trong phòng. Gọi tôi nếu có gì mới.
1:00:37 Where you are? Bố ở đâu thế?
1:00:38 I'm in Pittsfield. It's in Massachusetts. Bố ở Pittsfield. Là ở Massachusetts.
1:00:41 Is that like New York? Có giống New York không ạ?
1:00:43 Well, it's a different state. Là tiểu bang khác.
1:00:44 It's sunny here. What is it there? Ở đây trời nắng. Ở đó thì sao?
1:00:46 Rainy. Đang mưa.
1:00:47 You can't fight the weather. You can fight knights. Bố không thể chống lại thời tiết. Nhưng có thể chiến đấu với hiệp sĩ.
1:00:50 -Yeah. -And ninjas. - Ừ. - Và ninja.
1:00:53 Do you know who's good at playing ninjas? Jim. Bố biết ai chơi ninja giỏi không? Là Jim.
1:00:55 -Who's Jim? -He's the handyman. - Jim là ai? - Là ông thợ bảo dưỡng.
1:00:58 I've never heard of Jim. Chưa nghe nói đến Jim.
1:00:59 You used to live here, but you don't anymore. Bố từng ở đây, nhưng giờ không còn nữa.
1:01:01 If you did, you would know Jim. Nếu bố ở đây, bố sẽ biết Jim.
1:01:03 Do you see a lot of Jim? Con có gặp Jim nhiều không?
1:01:05 He comes on weekends. Is this a weekend? Chú ấy đến vào cuối tuần. Giờ là cuối tuần ạ?
1:01:08 In three days it's a weekend. Ba ngày nữa mới cuối tuần.
1:01:09 Three days, that's three weeks. Ba ngày, là ba tuần.
1:01:11 No, sweetheart, it's three days. Does Jim stay over? Không, con yêu, ba ngày thôi. Jim có ở lại không?
1:01:14 No, Jim doesn't sleep. Không, Jim không ngủ.
1:01:16 He stays up all night with Mommy eating dinner and leaves in the morning. Chú ấy thức cả đêm với mẹ, ăn tối và về vào buổi sáng.
1:01:20 Hold on, I'm getting another call. Giữ máy, bố có cuộc gọi khác.
1:01:22 Raise your hand if ninjas are your favorite thing. Giơ tay lên nếu ninja là thứ bố thích nhất.
1:01:25 -Just wait a second, sweetheart. -Bye now. - Chờ một chút. - Tạm biệt bố.
1:01:28 Hello? Xin chào?
1:01:33 Maybe if he hears it? Có lẽ nếu bố nghe được?
1:01:35 Danny, stop. It doesn't help. Do you know who this is? Danny, dừng lại đi. Vô ích thôi. Bố biết đây là ai không?
1:01:38 It's all right. Do you remember when you said "Danny?" - Không sao đâu. - Bố có nhớ khi bố nói "Danny?"
1:01:42 -You have to stop giving him the answers. -It's all right. - Em phải ngừng cho bố câu trả lời. - Không sao đâu.
1:01:45 Who's this? Đây là ai?
1:01:47 It's all right. Không sao đâu.
1:01:48 -Oh, no. -It's Matt. He just got here. - Ôi, không. - Là Matt. Cậu ấy vừa đến.
1:01:51 -Stop giving him the answers. -So, how we doing? - Đừng cho bố câu trả lời nữa. - Mọi chuyện thế nào?
1:01:54 -It's all right. -Where's Pam? - Không sao đâu. - Pam đâu?
1:01:56 -Pam Engels or Pam Chin? -I don't know. - Pam Engels hay Pam Chin? - Không biết.
1:01:58 I was just here. He knew what a Blackberry was Tôi vừa ở đây. Ông ấy biết Blackberry
1:02:00 and could say my name and everything. và có thể nói tên tôi và mọi thứ.
1:02:02 We talked about his show. You were here? Where were you? - Chúng tôi đã nói về triển lãm. - Cậu đã ở đây à? Cậu đứng ở đâu?
1:02:05 Sometimes they can take a little while to come back from these surgeries. Đôi khi bệnh nhân cần chút thời gian để trở lại bình thường sau phẫu thuật.
1:02:08 No, he was already back. Không, ông ấy đã bình thường lại.
1:02:10 I'm sorry, who are you? Who is everybody? I just got here. Xin lỗi, anh là ai? Mọi người là ai? Tôi vừa mới đến.
1:02:13 -We're his kids. -Where's Pam? - Chúng tôi là con ông ấy. - Pam đâu rồi?
1:02:14 -I wasn't here, so I don't know. -I was, that's what I'm telling you. - Tôi không ở đây, nên tôi không biết. - Tôi đã ở đây.
1:02:18 Why didn't you call us? Where'd you go? Sao cậu không gọi cho chúng tôi? Cậu đi đâu?
1:02:20 I was heading to the city for a meeting, and I turned around when Pam called. Tôi ra thành phố có cuộc họp, và quay lại khi Pam gọi cho tôi.
1:02:23 Tiredness can cause this, and his blood pressure is high. Mệt mỏi có thể gây ra điều này, và huyết áp ông ấy cao.
1:02:25 This isn't tiredness. Something's wrong. Where's...? Can't we find Pam? Không phải do mệt mỏi. Có gì đó không ổn. Đâu rồi...? Ta tìm Pam được không?
1:02:29 No, I'm the charge nurse. Không, tôi là y tá phụ trách.
1:02:31 -You were here. Why didn't you call us? -It never occurred to me. - Cậu ở đây. Sao không gọi chúng tôi? - Tôi không nghĩ tới việc đó.
1:02:34 -Where's Dr. Soni? -She's on her rounds. - Bác sĩ đâu? - Đang thăm bệnh nhân khác.
1:02:36 Something is happening to my father. Có gì đó xảy ra với bố tôi.
1:02:38 -I want Pam! -Okay, you're gonna have to stop shouting. - Tôi muốn tìm Pam! - Này, đừng la lối nữa.
1:02:41 -We're sorry, he's just emotional. -It's our dad. - Xin lỗi, cậu ấy xúc động. - Đó là bố bọn tôi.
1:02:43 I'm not emotional, Danny! I want Pam! Tôi không xúc động, Danny! Tôi muốn Pam!
1:02:45 Right now we're waiting for a neurologist to read his EEG for brainwave activity. Giờ ta chờ bác sĩ thần kinh đọc EEG về hoạt động não của ông ấy.
1:02:48 -When will that happen? -I don't know. It's being read in India. - Khi nào? - Không rõ. Kết quả phân tích ở Ấn Độ.
1:02:51 Because of... Why? Vì...Tại sao?
1:02:53 In the meantime, I'm gonna give him Lotensin for his high blood pressure. Tôi sẽ cho ông ấy dùng Lotensin vì huyết áp cao.
1:02:55 I'll be right back. Tôi sẽ quay lại ngay.
1:02:57 Okay. Được rồi.
1:02:58 He's giving him Lotensin. What did he get for his blood pressure before? Anh ta cho bố dùng Lotensin. Bố đã dùng gì khi bị huyết áp cao trước đây?
1:03:02 The other nurse came by. She did something. Một y tá khác đã đến. Cô ấy làm gì đó.
1:03:04 -Yeah, she seemed to know. -Did you write it down? - Dường như cô ấy biết. - Anh có ghi lại không?
1:03:08 -I can't remember. -Me neither. - Tôi không nhớ. - Chị cũng vậy.
1:03:10 From now on, everything gets written down. Do you understand? Từ giờ, phải ghi lại mọi thứ. Anh chị hiểu không?
1:03:12 It's one thing! You can read what the number is now. Đó chỉ là một chuyện! Giờ cậu có thể thấy số liệu hiện tại.
1:03:16 He's alive! Bố vẫn sống!
1:03:18 Jesus, these people do this for a living. Chúa ơi, đó là nghề của họ mà.
1:03:20 These people change every five minutes. Cứ năm phút là họ đổi người.
1:03:22 If we're not paying attention, he might die. Nếu không để ý, ống ấy có thể chết.
1:03:24 -Do you understand that? -I do. - Anh hiểu điều đó chứ? - Tôi hiểu.
1:03:27 -Jesus. -I'll write everything down. - Chúa ơi. - Tôi sẽ ghi lại mọi thứ.
1:03:29 -Everything. -Yeah. - Mọi thứ. - Ừ.
1:03:30 -I got it! -I'm sorry! - Tôi hiểu rồi! - Xin lỗi!
1:03:32 It's okay! Được rồi!
1:03:36 It's nice to see you, Matt. Rất vui gặp lại cậu, Matt.
1:03:41 The lost speech could be because of frequent or partial seizures. Mất ngôn ngữ có thể do cơn động kinh thường xuyên hay bán phần.
1:03:46 An up and down is common, but this is more of a down than expected. Tốt và xấu là điều bình thường, nhưng xấu này tệ hơn dự kiến.
1:03:50 If it was his heart, we'd shock him out of it, Nếu là tim, chúng tôi sẽ gây sốc tim,
1:03:52 but you can't shock the brain in these cases, nhưng không thể sốc điện não trong trường hợp này,
1:03:54 so we need to quiet the brain. vì vậy chúng ta cần giữ cho não yên tĩnh.
1:03:58 We're putting him in a barbiturate coma, Chúng tôi đưa ông ấy vào trạng thái hôn mê
1:04:01 with a combination of propofol and pentobarbital or phenobarbital. với sự kết hợp của propofol và pentobarbital hoặc phenobarbital.
1:04:05 Probably pento. I want to be aggressive. Có lẽ là pento. Tôi muốn mạnh chút.
1:04:08 Will he be okay? Ông ấy sẽ ổn chứ?
1:04:09 Think of it like shutting down a computer and then restarting. Hãy tưởng tượng như việc tắt máy tính và rồi khởi động lại.
1:04:13 Or, if you're a Luddite like me, like a grain of sand becoming a pearl. Hoặc, nếu là dân mù công nghệ như tôi, thì giống hạt cát biến thành trân châu.
1:04:19 Will he be okay? Ông ấy sẽ không sao chứ?
1:04:21 Well, it's not what we'd hope at this stage. Đây không phải điều chúng tôi muốn ở giai đoạn này.
1:04:24 Because he'll be completely sedated, we'll need to intubate. Ông ấy sẽ được gây mê hoàn toàn, giờ cần đặt nội khí quản.
1:04:28 I want you to know we're doing our very best. Tôi muốn mọi người biết chúng tôi cố gắng hết sức.
1:04:30 We want to see your father walking out of here soon. Chúng tôi muốn bố các bạn sớm ra khỏi đây.
1:04:33 Thank you, Dr. Soni. Cảm ơn, bác sĩ Soni.
1:04:35 I'm gonna be on vacation for three weeks starting tomorrow. Tôi sẽ đi nghỉ ba tuần bắt đầu từ ngày mai.
1:04:38 -What?! -Really? - Cái gì? - Thật sao?
1:04:39 Are you serious? Bà nghiêm túc chứ?
1:04:40 He'll be in very good care. Dr. Brotman will be taking over. Ông ấy sẽ được chăm sóc tốt. Bác sĩ Brotman sẽ tiếp quản.
1:04:42 -"Dr. Brotman." -Do you have to go? - "Bác sĩ Brotman." - Bà phải đi sao?
1:04:44 -Can't you just push it? -We need you here! - Không thể lùi lại à? - Bọn tôi cần bà!
1:04:46 God, no. My husband would divorce me. We're going to China. Không. Chồng tôi bỏ tôi mất. Chúng tôi sắp đi Trung Quốc.
1:04:49 You're putting our dad in a coma and then leaving us? Bà cho bố tôi hôn mê rồi bỏ đi à?
1:04:52 It's not like that, Matt. It's not. Right, Dr. Soni? It's not like that? Không phải thế, Matt. Phải không, bác sĩ Soni? Không giống thế sao?
1:04:56 Well, technically, yes. It's that. Vâng, về mặt kỹ thuật. Thì là thế.
1:04:59 -You can't do that to us! -First Pam, now you? - Không thể làm thế! - Ban đầu là Pam, giờ đến bà?
1:05:01 -Can we get Pam back at least? -I'm not in charge of nurse assignments. - Chúng tôi có thể có Pam không? - Tôi không phụ trách phân công y tá.
1:05:03 -Hi, Dr. Soni. -Hi, Dr. Liu. - Chào, bác sĩ Soni. - Chào, bác sĩ Liu.
1:05:05 -Shouldn't you be packing for China? -It doesn't feel fair, Dr. Soni, - Cô chưa xếp hành lý đi Trung Quốc sao? - Thật không công bằng, bác sĩ Soni,
1:05:09 that you can just live your life normally while our dad is lying here. bà có thể sống bình thường trong khi bố chúng tôi đang nằm đây.
1:05:14 Maybe it isn't. Có lẽ không phải thế.
1:05:16 I'm gonna stay a few days until Dad's opening at Bard. Tôi sẽ ở lại đây vài ngày đến buổi khai mạc của bố ở Bard.
1:05:19 Stay with us at Maureen's house. Ở nhà Maureen cùng chúng tôi.
1:05:21 Okay. Được thôi.
1:05:23 Dad says you started your own company. Bố nói cậu đã mở công ty riêng.
1:05:25 -Yeah, a couple of other guys and me... -How does that work? - Vâng, vài người bạn và tôi... - Làm thế nào?
1:05:27 Did you just tell your boss, "I'm gonna start my..." Cậu bảo với sếp là, "tôi sẽ bắt đầu..."
1:05:29 I was one of the partners, so I didn't technically have a boss. tôi là một trong những đối tác, nên tôi không có ông chủ.
1:05:32 No, I understand. So, you got a better offer? Không, anh hiểu. Cậu có lời mời việc tốt hơn à?
1:05:35 No, there were no offers. That's what was so scary. Không có lời mời nào. Thế mới đáng sợ.
1:05:37 We were creating our own opportunity. Chúng tôi tự tạo cơ hội cho mình.
1:05:39 -Because you wanted something smaller. -Bigger. - Vì cậu muốn cái nhỏ hơn. - Lớn hơn.
1:05:42 -Many of the firm's clients came with us. -Which was surprising. - Nhiều khách hàng của công ty đã đến. - Thật ngạc nhiên.
1:05:45 No, we expected it. We can't legally ask clients to come with us... Chúng tôi tính như thế. Chúng tôi không thể yêu cầu khách hàng theo...
1:05:48 But they don't have much choice. Nhưng họ không có nhiều lựa chọn.
1:05:50 It's totally their choice. Dĩ nhiên là lựa chọn của họ.
1:05:51 No, I know. Because you have their money. Không, tôi hiểu. Vì cậu giữ tiền của họ.
1:05:53 Well, their money's with the firm, Ồ, tiền của họ là ở công ty,
1:05:55 but their money is in investments or a bank. nhưng tiền của họ đầu tư hoặc ở ngân hàng
1:05:57 I understand. My buddy Ptolemy, who lives across the street, or lived... Tôi hiểu. Ptolemy bạn thân của tôi, sống bên kia đường, hay sống...
1:06:00 Dad told me about your... Bố đã nói với tôi về...
1:06:02 -Karen? I'm sorry. I've also... -Ptolemy's like you, works in arbitrage. - Karen? Xin lỗi. Tôi cũng... - Ptolemy giống cậu, buôn bán chứng khoán.
1:06:07 Yeah, that's not what I do. Đó không phải công việc của tôi.
1:06:09 No, I wasn't saying... Không, tôi không bảo...
1:06:10 But Ptolemy said that the system is rigged from the inside. Nhưng Ptolemy nói hệ thống hỏng từ bên trong.
1:06:15 -That's not entirely true. -But mostly? - Không hoàn toàn đúng. - Nhưng gần đúng?
1:06:17 -So, this is an exciting time for me. -How's your boy? - Vì vậy đây là thời gian thú vị với tôi. - Con cậu thế nào?
1:06:21 Good. Khỏe.
1:06:22 Victoria and I are having some problems. Victoria và tôi có vài vấn đề.
1:06:24 I never met her. Karen and I separated. Tôi chưa bao giờ gặp cô ấy. Karen và tôi đã ly hôn.
1:06:27 -I know. I just said I was sorry. -Did you? - Tôi biết. Tôi vừa nói rất tiếc. - Cậu vừa nói à?
1:06:29 I'm sorry, too. Tôi cũng rất tiếc.
1:06:31 -I liked Eliza's movie. -She sent it to you? - Tôi thích phim của Eliza. - Con bé đã gửi cho cậu sao?
1:06:34 -Are you limping? -Yes! - Anh đi khập khiễng? - Ừ!
1:06:35 It's always stiff after I've been sitting. Luôn bị thế sau khi ngồi.
1:06:38 -You should see the other dog. -What? - Nhìn con chó kia mà xem. - Hả?
1:06:41 Nothing. Không có gì.
1:06:42 I borrowed an old cane from Maureen's dead ex-husband, Tôi đã mượn gậy cũ từ chồng quá cố của Maureen,
1:06:44 but it's really not necessary. nhưng thực sự không cần.
1:06:46 I keep it in the car. I'm telling you. Tôi để nó trên xe. Thật đấy.
1:06:53 -It's tax season. -Yeah. - Giờ đang là mùa thuế. - Ừ.
1:06:55 -Okay. -There's a step! - Phải. - Có bậc tam cấp!
1:06:56 -Thank you. -Jean, there's a step. - Cảm ơn. - Jean, cẩn thận bậc tam cấp.
1:06:59 I left the necks on for those of you who are feeling... adventurous. Bác để cổ chim lại cho những ai muốn... mạo hiểm.
1:07:04 Evidently, they net them. Rõ ràng, họ đã giăng lưới chúng.
1:07:06 They net whole trees, and they just take all of the little birds, Họ giăng lưới cả cây, và bắt hết chim nhỏ,
1:07:10 and just deep fry them, and just... chiên ngập dầu, và chỉ...
1:07:13 It's very sad. Thật buồn.
1:07:15 I've never known little birds that didn't mind leaving the home. Tôi chưa bao giờ biết chim nhỏ không ngại bỏ nhà.
1:07:19 They're tiny little birds. They're just... Những con chim bé nhỏ. Chúng chỉ...
1:07:21 The Knicks totally started, but then got to the point with one player away. Đội Knicks đã bắt đầu rất tốt, nhưng rồi thiếu một cầu thủ để thắng.
1:07:24 -Yeah. -The Knicks need a point guard. - Ừ. - Knicks cần một hậu vệ.
1:07:26 I'll take two. Tôi sẽ lấy hai lá mới.
1:07:29 Would you fuck Pam? Cậu ngủ với Pam không?
1:07:32 I would. Tôi sẽ.
1:07:34 Just kidding. Chỉ đùa thôi.
1:07:38 You'd think they never took a photo of me as a child. Cậu nghĩ họ chưa bao giờ chụp ảnh tôi hồi nhỏ.
1:07:43 You were both such middle-aged men in the making. Trông hai người như đang ở tuổi trung niên vậy.
1:07:48 Don't check out your shoes Don't look at the sky Đừng nhìn giày Đừng nhìn lên trời
1:07:52 Say it with confidence And look them in the eye Hãy tự tin nói Và nhìn vào mắt họ
1:07:56 Myron Myron
1:08:14 Danny? Danny?
1:08:15 The night nurse today is Rich. Y tá đêm nay là Rich.
1:08:18 He's okay. He doesn't know anything. Ông ấy ổn. Ông ấy chẳng biết gì.
1:08:21 Dad's blood pressure is 178. Huyết áp của bố là 178.
1:08:26 His blood pressure dropped, so they put him on a Levophed drip, Huyết áp đã giảm, nên họ cho ông ấy một giọt Levophed,
1:08:29 but that's hard on his kidneys, so... nhưng thứ đó hại thận, nên...
1:08:31 It taste really sweet, too. Nó cũng có vị ngọt lắm.
1:08:34 It was a little gooey. Hơi nhơn nhớt.
1:08:35 It freaked me out. Làm tôi sợ quá.
1:08:37 Do I want meatballs? Do I want meatballs? Tôi có muốn bò viên không?
1:08:45 And overnight he contracted sepsis, which is a full-body inflammation. Và cả đêm ông bị nhiễm khuẩn huyết, làm toàn thân sưng phù.
1:08:48 Unfortunately, the longer he's here, the more susceptible he is to infection. Đáng tiếc, càng ở đây lâu, càng dễ bị nhiễm trùng.
1:08:51 What about his brain? Do we have an EEG? Thế còn não? Chúng ta có kết quả EEG chưa?
1:08:54 This is a different unit. We're in the ICU. Đây là khoa khác. Ta ở khoa chăm sóc đặc biệt.
1:08:56 I don't have those answers as of yet. Tôi chưa có câu trả lời.
1:08:58 So now we're in the right unit to treat his sepsis, Nên bây giờ ta ở đúng khoa trị nhiễm khuẩn huyết,
1:09:00 but the wrong unit to treat his head? nhưng không đúng khoa điều trị đầu à?
1:09:02 They have a call in to a neurologist. People rarely come in on the weekends. Họ gọi cho bác sĩ thần kinh. Mọi người ít khi đến vào cuối tuần.
1:09:06 Do people not generally get sick on weekends? Mọi người thường không bị bệnh vào cuối tuần à?
1:09:09 We're working on getting you those answers. Chúng tôi đang cố gắng để có câu trả lời.
1:09:11 This is a helpful summary of the conversations you might want to have. Đây là tóm tắt hữu ích về thảo luận mọi người muốn có. TRÒ CHUYỆN LÚC CUỐI ĐỜI
1:09:15 End of life conversation? Trò chuyện lúc cuối đời à?
1:09:23 These are things we suggest you say to your father before it's too late. Đây là điều chúng tôi khuyên nên nói với ông cụ trước khi quá muộn.
1:09:28 -"I love you." -I'm sorry. - "Con yêu bố." - Con xin lỗi.
1:09:29 "I forgive you." "Forgive me." "Con tha thứ cho bố." "Thứ lỗi con."
1:09:31 -I'm so sorry. -"Thank you." "Goodbye." - Tôi xin lỗi. - "Cảm ơn." "Tạm biệt."
1:09:46 He told me he liked this when I played it once. Có một lần con chơi bài này, ông bảo ông thích.
1:09:57 I thought I'd go to the Whitney and... Con đã nghĩ con sẽ đến Whitney và...
1:09:59 ask to see his sculpture, if it's not lost. đề nghị xem tác phẩm của ông, nếu không bị mất.
1:10:08 -I want to say bye now. -We just got on the phone. - Giờ con muốn tạm biệt. - Ta vừa mới nói chuyện.
1:10:10 -I'm gonna press the button. -Hi, Tony, remember me? - Con sẽ bấm nút. - Chào, Tony, nhớ chị không?
1:10:13 -We've never actually met. -This is Eliza, your cousin. - Ta chưa thực sự gặp nhau. - Đây là Eliza, chị họ của con.
1:10:16 -I'm pressing the button. -Wait. - Con sẽ bấm nút. - Đợi đã.
1:10:18 Oh, shit! Ôi, chết tiệt!
1:10:19 I'm oddly growing fond of this cafeteria, Kỳ lạ là tôi thích chỗ này hơn
1:10:22 like I'd almost come here just anyway to eat. How's your boy? như tôi gần như đến đây chỉ để ăn. Con trai cậu thế nào?
1:10:25 She fucking gets in his head. He's always hanging up on me now. Cô ấy nhồi nhét vào đầu thằng bé. Giờ nó luôn gác máy.
1:10:29 -Call him back. -I don't want to. It makes me feel bad. - Gọi lại cho nó. - Tôi không muốn. Điều đó làm tôi buồn.
1:10:32 He's five years old, they hate phones. Nó năm tuổi, ghét điện thoại.
1:10:34 Eliza, when you were that age, you'd never talk on the phone. Eliza, khi ở tuổi đó, con không bao giờ nói điện thoại.
1:10:37 She makes it too difficult. Cô ấy làm việc này khó khăn quá.
1:10:38 I don't know, sometimes I think maybe I sit this kid out, Đôi khi tôi nghĩ có lẽ tôi mặc kệ thằng bé,
1:10:41 start another family, and then he finds me at 21. bắt đầu một gia đình khác, và nó quay lại tìm tôi khi 21 tuổi.
1:10:45 Let him come to me. Để nó đến gặp tôi.
1:10:46 He's not a girl you're trying to trick into dating you. Nó không phải cô gái cậu đang cố lừa để hẹn hò.
1:10:50 Dad, your limp is worse. Bố, bố càng đi cà nhắc hơn đấy.
1:10:52 It's always stiff after I've been sitting. Luôn thế sau khi bố ngồi.
1:10:54 -I was looking online, could be your hip. -Could be. - Con đã tìm hiểu, có thể do hông của bố. - Có thể.
1:10:56 -It's my back. -We should get you checked out. - Là lưng. - Ta nên đưa anh đi khám.
1:10:58 -Yeah, Dad. -I don't have time to see a doctor now. - Vâng, bố. - Giờ bố không rảnh để đi khám.
1:11:01 -Where'd you get manicotti? -We're already at a doctor. - Chị lấy manicotti ở đâu? - Ta đang ở bệnh viện.
1:11:03 You really should, Dan. Cậu nên gặp bác sĩ đi.
1:11:04 -I know what it is, okay? -What is it? - Em biết bệnh gì, được chứ? - Là gì?
1:11:07 It's... I mean, I basically know. Là... Ý tôi là, căn bản là tôi biết.
1:11:10 -Dad, you've got to deal with it. -I've been telling him that. - Bố phải chữa đi. - Tôi đã nói với cậu ta thế.
1:11:13 -Yeah, look at Dad. -Right? - Phải, nhìn bố kìa. - Đúng không?
1:11:14 -He ignored his thing. -Just let me eat my fucking banana. Okay? - Anh ấy lờ đi việc của mình. - Để tôi ăn chuối. Được chứ?
1:11:18 You should call your son. Cậu gọi cho con đi.
1:11:25 -Hi, Matt! -Hey, Maureen. - Chào, Matt! - Chào, Maureen.
1:11:37 Maureen! Maureen!
1:11:40 It's a shame The Dad is gonna miss the opening tomorrow. Đáng tiếc là bố sẽ bỏ lỡ buổi khai mạc ngày mai.
1:11:44 -He was really looking forward to it. -Dad asked me to say something. - Ông ấy đã rất mong. - Bố nhờ con nói vài câu.
1:11:47 I was gonna ask Danny and Jean, too. Con muốn nhờ Danny và Jean nữa.
1:11:49 He would never have expected you to have shown up. Ông ấy không hề nghĩ con sẽ đến buổi triển lãm.
1:11:52 We were trying to figure it out. Have you ever even been to this house before? Bố và bác đang tìm cách. Trước đây con đã từng đến nhà này chưa?
1:11:57 No. Chưa.
1:11:59 The Dad always hoped for a visit, Bố luôn hy vọng con đến thăm,
1:12:01 but I guess you always had a lot to do in the city when you came to town, nhưng bác đoán con có quá nhiều việc ở thành phố khi đến đây,
1:12:05 and us, not being the A-list parents and all. còn bố và bác thì không phải hạng A chút nào.
1:12:08 Danny and Jean, of course, are here all the time, Tất nhiên là Danny và Jean thường đến,
1:12:11 but that's less exciting for The Dad. nhưng điều đó không hứng thú Bố.
1:12:13 I reached out to some of his old friends, who are going to come visit. Con đã tìm một số bạn cũ của bố, sẽ đến thăm.
1:12:16 Well, I hope they understand they'll be looking at a sleeping man. Bác hy vọng họ hiểu họ sẽ nhìn một người đang ngủ.
1:12:20 Hello, Andy Warhol. Xin chào, Andy Warhol.
1:12:21 I explained that in so many words. Con đã giải thích nhiều rồi.
1:12:24 I spoke to Dr. Diebert, the neurologist, Bác đã nói chuyện với bác sĩ thần kinh Diebert,
1:12:26 who seems very knowledgeable, but has no upper lip to speak of, người có lẽ am hiểu, nhưng chẳng thèm hé môi,
1:12:29 and if Harold survives the infection, và nói xem Harold có hết bị viêm nhiễm,
1:12:32 they have no idea what person will be in there when he wakes up. họ không biết ông ấy thế nào khi tỉnh lại,
1:12:35 Maybe he'll be Brad Pitt... Có thể ông ấy là Brad Pitt...
1:12:37 or Neruda, hoặc Neruda,
1:12:39 or Joe the Plumber, I... hoặc Joe the Plumber, bác...
1:12:44 I just want him to be Harold. Bác chỉ muốn ông ấy là Harold.
1:12:47 Have you looked over the documents I sent you? Bác đã xem qua giấy tờ con gửi chưa?
1:12:49 Yes. Rồi.
1:12:51 And... given where we are with The Dad, Vậy...theo những gì đã nói với Bố,
1:12:56 and the Manhattan house is more than we need right now, và nhà Manhattan lớn hơn chỗ chúng ta cần vào lúc này,
1:13:00 I've taken your counsel, and I think selling the house and the art bác cần lời khuyên của con, và bác nghĩ bán nhà và tác phẩm
1:13:03 to James and Brian is the right thing to do. cho James và Brian là quyết định đúng đắn.
1:13:06 So... I signed the places that you marked for me. Nên...bác đã ký vào những chỗ con đánh dấu.
1:13:12 Great, then it's done. Tuyệt, thế là xong.
1:13:13 Some of those pieces are quite large. How will they be displayed? Vài tác phẩm khá lớn. Họ sẽ trưng bày thế nào?
1:13:20 James' family owns a series of retirement communities around the country, Gia đình James có nhiều khu cộng đồng về hưu trên toàn quốc,
1:13:23 and they're gonna donate the art to these facilities as a write-off. và họ muốn tặng tác phẩm cho những cơ sở này để trừ thuế.
1:13:29 Okay. Được rồi.
1:13:31 I can't believe Danny is happy about that. Bác không thể tin Danny lại vui vì điều đó.
1:13:35 And Jean... Còn Jean...
1:13:38 Who knows what Jean feels about anything. Ai mà biết Jean cảm thấy thế nào về bất cứ điều gì.
1:13:41 Well, with Dad's illness, Vâng, với bệnh tình của bố,
1:13:43 I thought I'd wait till after the show to tell them anything, just... con chờ đến sau buổi triển lãm để nói với họ bất kỳ chuyện gì, chỉ...
1:13:47 I don't know, there's just been so much going on. Con không biết, có quá nhiều chuyện xảy ra.
1:13:49 Really, they have no power anyway. Thực ra, chúng không có quyền.
1:13:51 I don't know what happened to them as children. Không biết khi họ còn là trẻ con, chuyện gì đã xảy ra.
1:13:54 Harold says he tried his best, but they're really such disappointments. Harold nói ông ấy đã cố hết sức, nhưng thực sự thất vọng.
1:13:58 Nobody took care of them. Không ai chăm sóc họ.
1:14:00 I say that as a disappointment, myself. Bác cũng nói thế với sự thất vọng.
1:14:03 I was neglected too during my childhood. Bác cũng bị bỏ bê khi còn nhỏ.
1:14:07 It's funny, Nực cười,
1:14:08 I was never interested in having kids. bác chưa bao giờ muốn sinh con.
1:14:11 Maybe once. Có thể một lần.
1:14:13 No, not even once. Không, chưa lần nào.
1:14:15 Eliza texted she came early to be with Dad. Eliza đã nhắn tin con bé đến sớm với bố.
1:14:17 She texted you? Nó nhắn cho cậu à?
1:14:18 The curator is meeting us at Bard at one, Người quản lý sẽ gặp ta ở Bard lúc 1:00,
1:14:20 so let's get Eliza, say our goodbyes to Dad, and get on the road. vậy hãy đón Eliza, chào tạm biệt bố, và đi thôi.
1:14:24 Oh, good, Paul came. Tốt rồi, Paul đã đến.
1:14:28 Paul Epstein. Paul Epstein.
1:14:30 I always liked Paul. Tôi luôn yêu quý Paul.
1:14:33 Man, he's gotten older. Ông ấy trông già hơn.
1:14:35 I'm glad Dad still has friends. Tôi vui vì bố vẫn còn có bạn.
1:14:38 I'm gonna go say hi. Come on. Tôi sẽ ra chào ông ấy. Đi thôi.
1:14:39 Jean, remember Paul and Laurie? Jean, có nhớ Paul và Laurie không?
1:14:43 Jean? Jean?
1:14:46 I don't think I've ever seen Jean run. Tôi chưa bao giờ thấy Jean chạy.
1:14:49 Yeah, that's how she runs. Ừ, chị ấy chạy thế đấy.
1:14:55 You remember that summer I visited Dad on Martha's Vineyard? Còn nhớ mùa hè tôi đã đến thăm bố ở đảo Martha's Vineyard?
1:14:59 Dad never invited me or Danny to the summer places. Bố không bao giờ mời tôi hay Danny đến những nơi nghỉ hè.
1:15:02 But that summer I was a camp counselor Nhưng mùa hè đó tôi là cố vấn trại
1:15:04 -at French Woods in Vermont. -The one with Alisa Lirtzman? - tại French Woods ở Vermont. - Chỗ có Alisa Lirtzman?
1:15:07 No, that was Thoreau. I was only at this one for one summer. Không, đó là Thoreau. Tôi chỉ ở đây một mùa hè.
1:15:10 And I had two days off, and I called him, and he couldn't say no. Và tôi có hai ngày nghỉ, và tôi gọi bố, và bố không thể từ chối.
1:15:15 He must have gotten permission from your mother. Ông ấy phải xin phép mẹ cậu.
1:15:18 It wasn't as convenient as I had thought. Không thuận tiện như tôi nghĩ.
1:15:21 I had to take two buses and a ferry. Tôi phải đi hai chuyến bus và một chuyến đò.
1:15:24 When I arrived, nobody met me. Khi tôi đến, không ai gặp tôi.
1:15:26 I hitchhiked to the other side of the island. Tôi đã đi nhờ xe sang bên kia hòn đảo.
1:15:29 When I got to the house, it was already night. Khi tôi đến nhà lúc đó đã là ban đêm.
1:15:33 The adults were all going out for dinner: Người lớn đều đã ra ngoài ăn tối:
1:15:35 Dad and your mom, and L.J. and Maya, and Paul and Laurie. Bố và mẹ cậu, LJ và Maya, Paul và Laurie
1:15:42 Julia said something about me having my bags in the way. Julia đã nói gì đó là tôi để túi vướng đường đi.
1:15:46 They were happy to have a babysitter, so they left me with the kids. Họ rất vui vì có người giữ trẻ, họ để tôi lại với bọn trẻ.
1:15:50 You were there, Matthew, and Loretta and some other kids I didn't know. Cậu cũng ở đó, Matthew, Loretta và một số đứa khác tôi không biết.
1:15:56 We watched Three's Company on TV. Mình đã xem Three's Company trên TV.
1:16:00 The next day, Dad played tennis and worked in his studio. Ngày hôm sau, bố chơi tennis và làm việc trong xưởng.
1:16:05 I went down to the beach with the kids. Tôi ra bãi biển với bọn trẻ.
1:16:06 I got to swim in the ocean, which was really special for me. Tôi bơi ở biển, thực sự đặc biệt với tôi.
1:16:12 I loved that. Tôi yêu điều đó.
1:16:14 Later, I showered in the outdoor shower with my suit on, Sau đó, tôi tắm ở nhà tắm ngoài trời khi mặc nguyên đồ trên người,
1:16:18 and I realized someone was watching me. và tôi nhận ra có ai đó đang nhìn tôi.
1:16:21 It was Paul. Đó là Paul.
1:16:23 He smiled at me, almost politely, Lão cười với tôi, gần như lịch sự,
1:16:26 and then he lowered his tight bathing suit, và sau đó lão kéo quần tắm bó xuống,
1:16:29 took out his penis and started stroking it. lôi của quý của lão ra và bắt đầu vuốt nó.
1:16:32 -Paul did?! -Oh, God. - Paul đã làm thế à? - Chúa ơi.
1:16:34 I watched him until he finished, and then he walked away. Tôi đã xem cho đến khi lão làm xong, và sau đó lão bỏ đi.
1:16:37 Did you tell anyone? Chị có nói với ai không?
1:16:39 I told Dad that night. Tôi đã kể cho bố đêm hôm đó.
1:16:41 He asked if Paul had touched me, and I said no. Bố hỏi Paul đã chạm vào tôi chưa, và tôi nói chưa.
1:16:44 He thought we should probably just leave it. Bố nghĩ có lẽ nên lờ đi.
1:16:46 They were going back to the city soon anyway. Dù sao họ cũng sẽ sớm trở lại thành phố.
1:16:49 But that if Paul did it again, he'd punch him in the nose. Nhưng nếu Paul lại làm thế bố sẽ đấm vào mũi lão ấy.
1:16:53 The next day when I was leaving, I looked around for Dad to say goodbye, Ngày hôm sau khi tôi đi, tôi tìm bố để chào tạm biệt,
1:16:57 but he was playing tennis. nhưng bố đang chơi tennis.
1:17:00 I thought about telling your mom, Matthew, Tôi nghĩ về việc nói với mẹ cậu, Matthew,
1:17:03 but I was afraid she'd get angry at me. những tôi sợ bà ấy giận tôi.
1:17:07 I remember crying on my way to the ferry. Tôi nhớ đã khóc trên đường ra phà.
1:17:12 Jean, can I ask you a question? Jean, tôi hỏi chị một câu nhé?
1:17:14 Why do you always show up for Dad? Sao chị luôn có mặt khi bố cần?
1:17:17 Why are you always here? Sao chị luôn ở đây?
1:17:20 Because I'm a decent person. Vì tôi là người tử tế.
1:17:23 Even though he never took care of us, it's what you do. Ngay cả khi bố không chăm sóc chúng tôi, đó là điều phải làm.
1:17:30 Besides, I like hanging out with you guys. Hơn nữa, tôi thích gặp các cậu.
1:17:39 I'm going for a smoke. Tôi sẽ hút thuốc.
1:17:46 -Do we kick the shit out of him? -He's 80, it'd kill him. - Ta có nên đánh lão không? - Ông ấy đã 80, sẽ làm ông ấy chết mất.
1:17:49 That's true, or hurt him very badly. Đúng vậy, hoặc làm ông ấy đau lắm.
1:17:51 -And neither of us could take that nurse. -That's for sure. - Và ta không đánh lại được y tá đó. - Chắc chắn rồi.
1:17:55 I'm gonna... spit on him. Tôi sẽ...nhổ vào ông ấy.
1:17:56 No, I know what to do. Không, tôi biết cần làm gì.
1:18:08 But good, too. You got to try this. Nhưng cũng tốt. Anh hãy thử cái này.
1:18:13 Shit, this is Maureen's dead ex-husband's cane. Chết tiệt, đây là cây gậy của người chồng quá cố của Maureen.
1:18:46 I've never done anything like this. Tôi chưa bao giờ làm điều gì tương tự.
1:18:50 Me neither. Tôi cũng thế.
1:18:52 -Yeah, man! -I'm with you! - Đã quá! - Tôi về phe cậu!
1:18:53 -Fucking yeah, right? -I'm telling you. - Thật tuyệt, nhỉ? - Đúng vậy.
1:18:56 What's that, blood? Who's bleeding? Gì thế, máu? Ai chảy máu?
1:18:58 -I don't see it. -Your hand. - Tôi không thấy. - Tay anh.
1:18:59 Oh, yeah! Ô, đúng vậy!
1:19:00 -Your face! -Yeah? - Mặt anh! - Thế sao?
1:19:01 Yeah! Ừ!
1:19:02 -That felt great. -I don't know why we don't do that more. - Tuyệt. - Không hiểu sao ta không làm nữa.
1:19:05 Pam? Pam! Pam? Pam!
1:19:07 -It's her! It's her! It's her! -Oh, Pam! - Là cô ấy! - Ô, Pam!
1:19:12 So, last night his blood pressure was 173, but they gave him hydralazine. Tối qua huyết áp là 173, nhưng họ cho ông ấy hydralazine.
1:19:16 -And an extra dose of Lopressor. -We got it down to 155. - Thêm một liều Lopressor. - Đã giảm xuống 155.
1:19:19 -Oh, good. -Oh, that sounds okay? - Ồ, tốt rồi. - Có vẻ ổn chứ?
1:19:21 -Yeah, he's also on Keppra and morphine. -It's in our notes. - Ông ấy cũng dùng Keppra và morphine. - Có trong ghi chép của chúng tôi.
1:19:24 -He has sepsis, Pam. -Oh, no. - Ông ấy bị nhiễm trùng, Pam. - Ôi, không.
1:19:26 -That was after the coma. -Oh, I'm sorry. - Là sau khi hôn mê. - Tôi xin lỗi.
1:19:28 Drug induced, phenobarbital. Truyền thuốc, phenobarbital.
1:19:30 -Pento, actually. -I thought it was phenobarbital. - Thực ra, Pento. - Đó là phenobarbital.
1:19:33 What does it matter? We don't know what either of them are. Thì sao? Chúng tôi không biết chúng.
1:19:35 Okay. Well, I'll make sure to look in on him. Được. Tôi sẽ nhớ để mắt đến ông ấy.
1:19:38 It's so good to see you. Please come back to our unit. Thật tuyệt khi gặp cô. Hãy quay lại khoa của chúng tôi.
1:19:41 -Are you bleeding? -Yes. - Anh bị chảy máu à? - Vâng.
1:19:44 Yeah. Hey. Vâng. Này.
1:19:47 I am too, Pam. Tôi cũng thế, Pam.
1:19:50 How's Dr. Soni? Still on vacation? Bác sĩ Soni thì sao? Vẫn đi nghỉ à?
1:19:53 -Oh, I don't know. -Oh, okay. - Tôi không biết. - Được rồi.
1:19:56 -Say hi. That was nice. -She's awesome. - Gửi lời chào. Tuyệt. - Cô ấy thật tuyệt.
1:20:01 I'll be back in two weekends, okay? I love you. Hai cuối tuần nữa cháu sẽ trở lại? Cháu yêu ông.
1:20:05 I forgive you. Cháu tha thứ cho ông.
1:20:07 -Forgive me. -Come on! - Thứ lỗi cho cháu. - Đi nào!
1:20:09 -We should be getting on, too. -No! - Ta cũng nên đi thôi. - Không!
1:20:11 Could you stay at least ten or fifteen minutes more? Ông có thể ở lại ít nhất 10 hay 15 phút nữa không?
1:20:14 -Is that Harold's brothers? -His sons, Danny and Matthew. - Là em trai Harold à? - Con trai, Danny và Matthew.
1:20:18 You look just like him. Cậu giống hệt ông ấy.
1:20:20 -Are you bleeding? -Come on. - Cậu chảy máu à? - Đi nào.
1:20:22 -What's going on? -Let's go tell Jean. - Gì vậy? - Hãy nói với Jean.
1:20:23 -Just run! Run! -Why are we running? - Chạy nào! Chạy! - Sao phải chạy?
1:20:27 Smashed it. Đập vỡ nó.
1:20:28 -What? -Look! - Gì? - Nhìn này!
1:20:29 -He has dementia. -We thought you'd be happy! - Ông ấy bị sa sút trí nhớ. - Tưởng chị vui!
1:20:31 Why would I be happy about this? You smashed a sick old man's car. Sao chị lại vui vì điều này? Các cậu đập xe của một ông già bệnh.
1:20:35 -He has dementia? -Yeah. - Sa sút trí nhớ? - Vâng.
1:20:36 -Let's get you a bandage. -I don't want a bandage. - Băng lại đi. - Em không muốn băng.
1:20:39 -I want to let it bleed. Let's go to Bard! -He has dementia. - Em muốn để thế. Hãy đến Bard! - Ông ấy bị sa sút trí nhớ.
1:20:42 He didn't have dementia when he molested Jean. Ông ấy không bị thế khi lạm dụng chị Jean.
1:20:44 -He didn't molest me. -But let's not minimize it, Jean. - Ông ấy không lạm dụng chị. - Nhưng đừng nói giảm nói tránh, Jean.
1:20:48 What he did was shitty and damaging, and, I don't know, Những gì ông ấy đã làm là ghê tởm và gây tổn thương, và
1:20:52 the same asshole's in there somewhere, right? Beneath the dementia. thằng biến thái vẫn còn đâu đó, đúng không? Dưới bệnh sa sút trí nhớ.
1:20:55 I'm glad you guys feel better. Unfortunately, I'm still fucked up. Chị rất vui vì các cậu thấy vui. Đáng tiếc, chị vẫn thấy tồi tệ.
1:20:59 You want to take a swing? Chị muốn đập không?
1:21:01 I could smash every car in this parking lot Chị có thể đập hết xe trong bãi đỗ xe này
1:21:03 and burn the hospital down and it wouldn't un-fuck me up. và đốt cháy bệnh viện và vẫn không làm chị thoải mái.
1:21:07 You guys will never understand what it's like to be me in this family. Các cậu không bao giờ hiểu tôi thấy thế nào trong gia đình này.
1:21:13 Let's go to Bard. Hãy đến Bard.
1:21:24 This toast is really stressing me out. Chúc tụng thế này thật căng thẳng.
1:21:27 Jean, you sure you don't want to say anything? Jean, chị chắc không muốn nói gì à?
1:21:30 -Fuck no. -Okay. - Không. - Được rồi.
1:21:33 I've had these for a while, but I think they're still good. Want one? Có hơi lâu rồi, nhưng chắc vẫn tốt. Muốn không?
1:21:35 -What'll they do to me? -Either bring you up or down. - Có tác dụng gì? - Kích thích anh hoặc làm anh bình tĩnh.
1:21:38 Hopefully down, I guess. Mong là bình tĩnh, chắc thế.
1:21:39 Someone took a bite already. Ai đó đã cắn một miếng.
1:21:41 That was me. I had a crumb when I last saw Dad. Là tôi. Tôi cắn một miếng khi gặp Bố lần trước.
1:21:43 Okay. What did it do to you then? Được rồi. Lúc đó nó giúp gì cho cậu?
1:21:46 Just made me annoyed at Dad. I don't know. Chỉ làm tôi bực mình về bố. Tôi không biết.
1:21:58 What about Marcus? Marcus thì sao nhỉ?
1:22:00 They broke up. Chia tay rồi.
1:22:01 How do you know that? Sao cậu biết điều đó?
1:22:03 This woman keeps smiling at me. Người phụ nữ đó cứ cười với tôi.
1:22:05 I'm getting a real energy from her. Tôi thấy giữa chúng tôi có gì đó.
1:22:09 -She's walking over here. -I look okay? - Cô ấy đang qua đây. - Trông tôi ổn chứ?
1:22:12 Yeah, you look handsome. Ừ, cậu bảnh lắm.
1:22:15 Are you Harold Meyerowitz's son Matthew? Anh là con trai của Harold Meyerowitz, Matthew?
1:22:17 Yes, and this is Danny, also Harold Meyerowitz's son. Vâng, còn đây là Danny, cũng là con trai của Harold Meyerowitz.
1:22:21 I just wanted to say your father was a huge influence on me. Tôi chỉ muốn nói bố anh có ảnh hưởng rất lớn với tôi.
1:22:26 He was a great teacher. He found a way to make everything sound interesting. Ông ấy là người thầy tuyệt vời. Ông ấy làm mọi thứ thú vị hơn.
1:22:31 I met my husband, Gary, in his class. Tôi đã gặp chồng tôi, Gary, trong lớp ông ấy.
1:22:35 It was important for us to be here when we heard he was sick. Chúng tôi thấy việc đến đây là quan trọng khi nghe ông ấy bị ốm.
1:22:38 He spoke about you a lot. He was very proud of you. Ông ấy đã kể rất nhiều về anh. Ông ấy tự hào về anh.
1:22:41 -I didn't realize he had two sons. -And a daughter. - Tôi không biết ông ấy có hai con trai. - Và một con gái.
1:22:45 -Is that Matt and Danny? -L.J.! - Đó là Matt và Danny à? - LJ!
1:22:47 Hey. Xin chào.
1:22:49 I was in Madrid when I heard. Khi nghe tin lúc đó tôi đang ở Madrid.
1:22:51 I am so damn heartbroken to hear about the old man. Tôi rất buồn khi nghe về ông ấy.
1:22:55 -Thanks, L.J. -Yeah. - Cảm ơn LJ. - Ừ.
1:22:56 How's he doing? Where is he? I'm coming to visit. Ông ấy thế nào? Ông ấy đâu? Tôi sẽ đến thăm.
1:22:58 He's kind of in a coma right now in Pittsfield. Giờ ông ấy đang hôn mê ở Pittsfield.
1:23:01 I don't give a shit. Let's go tonight. Không sao. Hãy đến vào tối nay.
1:23:03 And he has sepsis. Ông ấy bị nhiễm trùng.
1:23:04 It's the hospital, it'll kill you. We got to get him out. Bệnh viện sẽ giết ông ấy. Phải đưa ông ấy ra.
1:23:06 He'd love if you came, even if he'll have no idea. Ông ấy sẽ thích khi ông đến, ngay cả khi không biết gì.
1:23:09 -We'll take pictures. -We'll take pictures! - Ta sẽ chụp ảnh. - Ta sẽ chụp ảnh!
1:23:11 -Yeah. -Where's Loretta? - Vâng. - Loretta đâu?
1:23:13 Her daughter got chicken pox, she had to stay in town. Con gái nó bị thủy đậu, nó phải ở lại thành phố.
1:23:16 She was very disappointed. Con bé rất thất vọng.
1:23:18 -That's too bad. -I never got chicken pox. - Tiếc quá. - Tôi chưa từng bị thủy đậu.
1:23:20 You should call her, Dan. I know she'd like to see you. Cậu nên gọi cho nó, Dan. Tôi biết nó muốn gặp cậu.
1:23:23 -I'm going to. -And you'd like her boyfriend, too. - Cháu sẽ gọi. - Và cậu cũng thích bạn trai của nó.
1:23:26 He's a good man, a screenwriter. Cậu ấy là người tốt, một nhà biên kịch.
1:23:28 -Congratulations on the show. -You saw it? - Chúc mừng buổi triển lãm. - Cậu đã thấy chứ?
1:23:30 I should've never left that opening at MoMA. Tôi không nên rời buổi khai mạc ở MoMA.
1:23:33 It was just Dad... I felt obligated. Chỉ vì bố...Tôi thấy có bổn phận.
1:23:35 You thought you were doing the right thing. Anh nghĩ đã làm đúng.
1:23:37 You would've stayed. Cậu cũng sẽ ở lại.
1:23:38 I probably would've, yeah, but I would've felt bad about it. Có lẽ tôi sẽ, nhưng tôi sẽ thấy tồi tệ.
1:23:41 But it's a good lesson. Dad can take care of himself. Nhưng đó là bài học hay. Bố có thể tự chăm sóc mình.
1:23:43 You have to take care of yourself. Anh cũng phải tự chăm sóc mình.
1:23:45 No, he can't, Matt. That's why he's where he is now. Không, ông ấy không thể, Matt. Nên bây giờ ông ấy như thế.
1:23:48 I should've been able to tell something was wrong. Lẽ ra tôi phải biết có gì không ổn.
1:23:50 I just thought he was getting old. Tôi chỉ nghĩ bố đã già.
1:23:52 Shit, I yelled at him. Chết tiệt, tôi đã quát bố.
1:23:54 The guy was suffering and I screamed at him on the street. Bố đang đau còn tôi đã quát bố giữa đường.
1:23:57 There's no catharsis in shouting at an old person who's dying. Chẳng nhẹ nhõm gì khi quát vào mặt một người già sắp chết.
1:24:02 -Do you think he's gonna die? -Hey, Dad! - Cậu nghĩ bố sẽ chết sao? - Bố ơi!
1:24:05 I want you to meet someone. Con muốn giới thiệu với bố.
1:24:07 -This is Robin. -Nice to meet you. - Đây là Robin. - Rất vui gặp cậu.
1:24:09 -You, too. -Hey, I'm Matt. - Cháu cũng thế. - Chào, tôi là Matt.
1:24:10 -Hi. Eliza speaks very highly of you. -Oh, okay. - Xin chào. Eliza nói chú rất tuyệt vời. - Thế à.
1:24:14 -You speak highly of me? -You know what he means. - Có nói như thế về bố không? - Bố biết cậu ấy muốn nói gì mà.
1:24:16 Eliza, you've had two wines already. Eliza, con đã uống hai ly rượu rồi.
1:24:18 -Don't have a beer, too. -I can handle it. - Đừng uống bia nữa chứ. - Con có thể uống mà.
1:24:20 Eliza, it's not good to mix wine and beer. Eliza, uống bia lẫn rượu không tốt đâu.
1:24:22 You'll feel cruddy tomorrow. Mai con sẽ thấy mệt.
1:24:24 -I've done it before, Dad. -Maybe she's right. - Con từng uống thế rồi. - Có thể nó đúng.
1:24:26 Maybe she has a constitution that can handle the grape and the grain. Có lẽ con bé có thể tạng chịu được nho và ngũ cốc.
1:24:29 Please, just stay out of it. Làm ơn đừng can thiệp vào.
1:24:30 Matt's right. I have the fortitude for it. Chú Matt nói đúng. Con chịu được.
1:24:32 I'm telling you, you'll feel like crap. Bố nói rồi, con sẽ thấy mệt lắm.
1:24:38 What the fuck, man? Bố làm quái gì thế?
1:24:42 What does it matter if she drinks wine and beer? Nó uống rượu với bia thì sao?
1:24:43 Stop interfering with my parenting, Matt! Đừng can thiệp vào việc dạy con của tôi, Matt.
1:24:46 She's 18! What parenting do you need to do here? She's just a person now. Con bé đã 18! Anh cần dạy gì ở đây? Giờ con bé đã là người lớn.
1:24:50 This is something I do, and I'm quite good at it, okay? Đây là việc tôi làm, và tôi làm tốt, được chưa?
1:24:54 She and I have a very good relationship when you're not around, Nó và tôi có quan hệ tốt khi không có cậu ở đây,
1:24:56 so stop ganging up on me! nên đừng vào hùa chống lại tôi!
1:24:59 Sorry. Xin lỗi.
1:25:02 You know, I've enjoyed hanging out recently. Anh biết đấy, gần đây tôi thích gặp mọi người.
1:25:05 Yeah, me, too. Ừ, tôi cũng thế.
1:25:08 You know, I wanted to apologize for a long time. Tôi muốn xin lỗi từ rất lâu rồi.
1:25:11 For what? Vì điều gì?
1:25:12 I'm pissed at myself because when Dad kicked me out of the house Tôi đã tức giận mình khi bố đuổi tôi ra khỏi nhà
1:25:15 and I moved back in with my mom, và tôi đã dọn về lại với mẹ tôi,
1:25:17 you made an effort to hang out, and I blew you off. cậu đã cố đến chơi với tôi, và tôi đã xua đuổi cậu.
1:25:19 I feel like I fucked that up. Tôi thấy tôi làm hỏng chuyện.
1:25:22 I think it's really my fault we're not close. Tôi nghĩ vì tôi mà chúng ta không gần gũi.
1:25:25 It's hard to be around Dad. Rất khó để ở gần bố.
1:25:27 And your mom, at that time, they were both so critical, and I was just failing. Và lúc đó, mẹ cậu, họ đều hay mắng mỏ, và tôi đã không làm được.
1:25:31 -We should go in for our toasts. -Are you disappointed in me? - Ta nên vào để nâng cốc chúc mừng. - Cậu thất vọng về tôi à?
1:25:34 What? No! No. Sao? Không!
1:25:36 I know Dad is, but I thought maybe also you were critical of me Tôi biết bố thất vọng, nhưng tôi nghĩ có thể cậu cũng chỉ trích tôi
1:25:40 -for quitting piano and... -No. No. - về việc bỏ đàn piano và... - Không.
1:25:43 You were my big brother. I looked up to you. Anh là anh trai tôi. Tôi noi gương anh.
1:25:45 -I quit because it was my protest, okay? -Okay, like McEnroe. - Tôi bỏ để phản đối, được chứ? - Được rồi, như McEnroe.
1:25:49 And also because... Và cũng vì...
1:25:51 it was like walking barefoot through broken glass to get a milkshake. giống như đi chân trần qua kính vỡ để lấy sữa lắc.
1:25:56 I love the milkshake, but my feet were bleeding. Tôi thích sữa lắc, nhưng chân tôi đang chảy máu.
1:25:59 -I can understand that. -Can you? - Tôi có thể hiểu điều đó. - Thật sao?
1:26:01 Because my feeling about you is you can't. Vì tôi cảm thấy cậu không thể.
1:26:05 It's not your fault. Không phải lỗi của cậu.
1:26:06 But, like Dad, you make me feel really bad about myself. Nhưng, như bố, cậu khiến tôi cảm thấy bản thân thật tồi tệ.
1:26:12 I'm sorry. Xin lỗi.
1:26:13 -I said it's not your fault. -Let's go. - Không phải lỗi của cậu. - Đi thôi.
1:26:17 -Can I ask you something? -What? - Tôi hỏi cậu một chuyện nhé? - Gì?
1:26:19 A few years ago, when Karen and I had you over to our house Vài năm trước, khi Karen và tôi mời cậu qua nhà
1:26:22 when you were in town, khi cậu đến thành phố,
1:26:23 I didn't hear from you afterwards. rồi không nghe tin cậu nữa.
1:26:25 Maybe it was because Karen and I insulted you in some way, Có lẽ là vì Karen và tôi đã vô tình xúc phạm cậu,
1:26:28 or Karen maybe had too much grappa? hay Karen uống quá nhiều?
1:26:30 No, it was nice. I went back to L.A. I don't know. Không, hôm đó tuyệt lắm. Tôi đã về lại LA. Tôi không biết nữa.
1:26:34 Were you bored? Most people find us interesting enough. Thấy chán à? Hầu hết mọi người thấy chúng tôi thú vị.
1:26:37 -We've had no complaints. -It's nothing like that. It's just life. - Không bị phàn nàn. - Không phải thế. Chỉ là cuộc sống.
1:26:39 It's not more than that. Không nhiều hơn thế.
1:26:41 Well, even in life, you can make an effort. Ngay cả trong cuộc sống, cậu có thể cố gắng.
1:26:45 Write an e-mail on one of your phones. Viết email bằng điện thoại của cậu.
1:26:47 -You say you feel guilt, but... -I'm here now. - Cậu nói thấy có lỗi, nhưng... - Giờ tôi ở đây.
1:26:49 I'm in fucking Rhinebeck. I was just in Pittsfield. Tôi đang ở Rhinebeck chết tiệt. Tôi vừa ở Pittsfield.
1:26:53 -I've been here. -It shouldn't have come to that! Chuyện lẽ ra không đến mức này!
1:26:55 If Dad survives, you'll go back to L.A. Nếu bố qua khỏi, cậu sẽ về lại LA.
1:26:57 and I'll be taking care of him for a very long time! và tôi sẽ chăm sóc bố trong thời gian dài!
1:27:00 -We'll all help out. -No, we won't all. It'll be me and Jean. - Ta cùng giúp nhau. - Không phải tất cả. Sẽ là tôi và Jean.
1:27:04 And mainly me. Và chủ yếu là tôi.
1:27:05 -I'll come more often. -You made your priorities clear. - Tôi sẽ đến thường xuyên hơn. - Cậu đã nói rõ việc ưu tiên của cậu.
1:27:09 I'm tired of apologizing for doing well! Tôi mệt vì phải xin lỗi khi đã làm tốt!
1:27:12 Ptolemy always asked me why you never talked Dad's work up Ptolemy luôn hỏi tôi sao cậu không nói về tác phẩm của bố
1:27:15 to your wealthy clients. với khách hàng giàu có.
1:27:16 He says you could be really helpful. Ông ấy nói cậu có thể rất hữu ích.
1:27:19 It's all about perception. Quan trọng là cách cậu nghĩ về nó.
1:27:21 Dad's a good artist, you know. Cậu biết đấy, bố là nghệ sĩ giỏi.
1:27:23 There's no reason he's not as well-known as L.J. Không có lý do gì bố không nổi tiếng bằng LJ.
1:27:26 Maybe it's not my responsibility to help Dad, maybe that. Có lẽ giúp bố không phải trách nhiệm của tôi, có lẽ thế.
1:27:29 -No, it's what you do. -And also, maybe he's not so great. - Không, đó là việc cậu làm. - Và cũng có thể bố không quá giỏi.
1:27:32 Maybe he's undiscovered for a reason, maybe that. Có lý do người ta không phát hiện tài năng của bố, có thể thế.
1:27:35 Truth is, we don't know, because we were brainwashed. Chúng ta không biết, sự thật là chúng ta bị tẩy não.
1:27:38 Why are you so angry at him anyways? He loves everything you do. Sao cậu lại giận bố? Bố luôn thích mọi việc cậu làm.
1:27:42 Oh, does he? He doesn't tell me that. Ồ, thật sao? Bố không bảo tôi.
1:27:44 He tells me! Bố bảo tôi!
1:27:46 I should be the one who's angry at him! Tôi mới là người nên giận bố!
1:27:48 I should hate him... for treating me and Jean like second-class citizens! Tôi nên ghét bố...vì đối xử với tôi và Jean như công dân hạng hai!
1:27:53 Then why don't you? You should. Vậy sao anh không làm thế? Anh nên làm thế.
1:27:58 Listen, you and Jean are gonna get some money. Nghe này, anh và Jean sẽ có ít tiền.
1:28:01 We got a great deal on the house and all the art, Ta được rất nhiều tiền từ nhà và tác phẩm nghệ thuật,
1:28:04 and I'm gonna give you both my share. và tôi sẽ cho hai người phần của tôi.
1:28:05 It doesn't make up for everything, but you guys really deserve this. Nó không bù đắp mọi thứ, nhưng hai người đáng được thế.
1:28:08 Dad said this was a family discussion. Bố đã nói đây là vấn đề gia đình.
1:28:11 Wait, did this happen already? Chờ đã, chuyện này đã xảy ra sao?
1:28:14 Yes, it's done. Vâng, xong rồi.
1:28:16 No, he told me we'd decide together! Không, ông ấy đã nói chúng ta cùng nhau quyết định!
1:28:20 And you do this when he can't say anything? Và cậu làm thế khi bố không thể nói gì sao?
1:28:23 He told me, Matt! You weren't there! Bố đã nói với tôi, Matt! Cậu không có ở đó!
1:28:25 If we didn't do something, we'd be spending the next few years Nếu không làm gì đó, chỉ vài năm nữa thôi chúng ta
1:28:28 throwing his work into dumpsters. sẽ bỏ hết tác phẩm của bố vào thùng rác.
1:28:30 This way we get something for it. Bằng cách này ta kiếm được chút ít.
1:28:32 I don't care about the money. That house, that work means something to me! Tôi không quan tâm đến tiền. Căn nhà đó, tác phẩm đó có ý nghĩa với tôi!
1:28:35 You should embrace this. I should be the one who cares. Anh nên nắm lấy cơ hội này. Đáng ra, tôi là người quan tâm.
1:28:39 I grew up there, it's my house. I should care. Tôi đã lớn lên ở đó, đó là nhà tôi. Tôi nên quan tâm.
1:28:41 -Then why don't you? -Because I don't know. - Sao cậu không quan tâm? - Vì tôi không biết.
1:28:45 You're probably right, I should care, but this makes sense. Có thể anh đúng, tôi nên quan tâm, nhưng điều này có lý.
1:28:47 How could you do this to him? Sao cậu làm thế với bố?
1:28:50 Who could even dream up such a plan? Ai có thể nghĩ ra một kế hoạch như thế?
1:28:52 Me! It's what I do for a living. Tôi! Đó là việc tôi làm để kiếm sống.
1:29:00 Ptolemy says you guys make yourself indispensable Ptolemy nói các cậu khiến bản thân không thể bị thay thế
1:29:02 -to vulnerable rich people. -Tell me more about my business. - với những người giàu dễ bị tổn thương. - Nói thêm về công việc của tôi đi.
1:29:05 I really want to know what you, or Dad, or fucking Ptolemy thinks Tôi thực sự muốn biết anh, hay bố, hay Ptolemy chết tiệt nghĩ gì
1:29:08 about what I do every day for a living. về việc tôi làm hàng ngày để kiếm sống.
1:29:13 You kicked me in the shin! Anh đá vào cẳng chân tôi!
1:29:15 I was disappointed in you for quitting piano. Tôi đã thất vọng khi anh bỏ chơi piano.
1:29:20 What the fuck is wrong with you? Anh bị cái quái gì thế?
1:29:22 I know it's hard! It's hard for all of us! Get it together! Tôi biết rất khó! Rất khó cho tất cả! Hãy bình tĩnh lại!
1:29:25 You are doing with Tony just what Dad did with me and Jean! Cậu đối xử với Tony cũng như bố đối xử với tôi và Jean!
1:29:40 We want to thank Bard for making this show happen, Chúng tôi cảm ơn Bard đã có buổi triển lãm này,
1:29:42 and thank many of you for making the trip. và cảm ơn các bạn đã ghé thăm.
1:29:45 My dad, and I'm sure every artist involved in this show, would be really pleased. Bố tôi, và tôi chắc chắn mọi nghệ sĩ tham gia triển lãm này, thực sự hài lòng.
1:29:53 My father was a teacher here for 33 years, so this is particularly special for him. Bố tôi là giáo viên ở đây 33 năm, vì vậy đây là điều đặc biệt với ông.
1:29:58 And... this piece is special for me as it's called "Matthew." Và...tác phẩm này có ý nghĩa đặc biệt với tôi vì nó có tên là "Matthew."
1:30:04 My father tells a story of how this piece came to be. Bố tôi kể câu chuyện về lý do có tác phẩm này.
1:30:07 How I would sit on the hardwood floor of his studio, Tôi đã ngồi trên sàn gỗ của xưởng thế nào,
1:30:10 getting nails in my ass and... mông dính đầy đinh...
1:30:12 hand him tools and make suggestions. đưa dụng cụ và gợi ý cho ông ấy.
1:30:15 And he would let me help, or let me think I was helping. Và ông ấy để tôi giúp, hay vờ để tôi nghĩ là tôi đang giúp.
1:30:18 And when it was done, he'd said we'd made it together... Và khi tác phẩm hoàn thành, ông ấy nói chúng tôi đã cùng làm...
1:30:24 even though I don't remember it. mặc dù tôi không nhớ gì.
1:30:26 But... Nhưng...
1:30:29 I remember... tôi nhớ...
1:30:32 that feeling of being very proud. cảm giác rất tự hào.
1:30:38 You know, of wanting to... Các bạn biết đấy, muốn...
1:30:43 be an artist like my dad. là nghệ sĩ như bố tôi.
1:30:47 And that was a good way to feel. Đó là cách hay để cảm nhận.
1:30:55 I'm sorry. I don't know why I'm... Xin lỗi. Tôi không biết tại sao...
1:31:01 I've just been angry at him for so much of my adult life. khi lớn lên, tôi giận ông ấy lâu đến thế.
1:31:08 I guess I was trying to outrun him... Tôi đoán tôi đã cố vượt qua ông ấy...
1:31:13 but I didn't. nhưng tôi không làm được.
1:31:15 I'm still his son. Tôi vẫn là con trai ông ấy.
1:31:20 And... Và...
1:31:23 I've given away his life's work. tôi đã đem bán tác phẩm của cuộc đời ông.
1:31:27 I'm sorry. Tôi xin lỗi.
1:31:31 And if... Và nếu...
1:31:33 If Dad doesn't make it, he and I aren't okay. Nếu bố không qua khỏi, ông ấy và tôi không hòa hợp.
1:31:37 We never got to be okay. Chúng tôi chưa bao giờ hòa hợp.
1:31:40 -Danny, do you want to say a few words? -Yes. Thank you, Matthew. - Danny, anh muốn có vài lời không? - Ừ. Cảm ơn, Matthew.
1:31:45 No, I was giving it to you. Không, tôi đưa cho anh.
1:31:49 Okay. Được rồi.
1:31:55 -Why don't you sit here? -Thank you. - Chú ngồi đây đi. - Cảm ơn.
1:31:57 You'll have to bear with me. Xin thứ lỗi cho tôi.
1:31:59 I'm not a good speaker, and also, I've never done it. Tôi không giỏi ăn nói, và tôi cũng chưa bao giờ làm điều này.
1:32:03 It's something I've gone through great pains to avoid. Đó là điều tôi cố hết sức tránh.
1:32:07 When I used to perform music in front of an audience... Khi tôi biểu diễn nhạc trước khán giả...
1:32:13 it was too excruciating. là điều quá dữ dội.
1:32:15 The... reward wasn't... Phần thưởng...không phải là...
1:32:19 It just wasn't worth the self-hatred. Nó không đáng để tự dằn vặt.
1:32:24 Not to mention, unlike my brother Matthew... Ngoài ra, không như em trai tôi Matthew...
1:32:29 I find this particular piece to be painful, tôi thấy tác phẩm đặc biệt này rất đau đớn,
1:32:34 because it was during a time I wasn't really speaking with my dad. vì đó là thời gian tôi không thật sự nói chuyện với bố.
1:32:40 He had just left my mom, and Jean, and me, Ông ấy vừa bỏ mẹ tôi, và Jean, và tôi,
1:32:44 and remarried Matthew's mother, và kết hôn với mẹ Matthew,
1:32:47 whom we really did not like. người chúng tôi thực sự đã không thích.
1:32:50 Again, unlike Matt, Một lần nữa, không giống Matt,
1:32:52 I was not included in the art-making process. tôi không được góp phần trong quá trình làm tác phẩm.
1:32:58 It was not mine, too. Nó cũng không phải của tôi.
1:33:01 This piece isn't called "Danny." In fact, there are no "Dannys." Tác phẩm này không có tên "Danny." Thực ra, không có "Danny."
1:33:05 Or "Jeans." Hay "Jean."
1:33:12 Yeah. Đúng rồi.
1:33:13 Hey, some of you know my father is in a hospital in Pittsfield right now. Một số người ở đây biết bố tôi bây giờ đang ở bệnh viện ở Pittsfield.
1:33:20 And... we don't know how that's going to go. Và...chúng tôi không biết tình hình sẽ thế nào.
1:33:24 Our doctor's in China, Bác sĩ của chúng tôi đang ở Trung Quốc,
1:33:28 -and the only really good nurse we had... -Excuse me. - và cô y tá rất giỏi của chúng tôi... - Xin lỗi.
1:33:32 ...got reassigned to a different floor. ...được phân công đến khu khác.
1:33:34 Maybe... Có thể...
1:33:37 Maybe I need to believe my dad was a genius Có thể tôi cần tin rằng bố tôi là thiên tài
1:33:42 because I don't want his life to be worthless. vì tôi không muốn cuộc đời bố là vô giá trị.
1:33:45 And... if he isn't a great artist, that means he was just a prick. Và...nếu bố không phải là nghệ sĩ giỏi, nghĩa là ông ấy chỉ là đồ khốn.
1:33:53 But I think the work's good. Nhưng tôi nghĩ tác phẩm rất tuyệt vời.
1:33:55 I think it deserved more attention than it got. Tôi nghĩ nó xứng đáng nhận được nhiều sự quan tâm hơn.
1:34:00 I think that's true. Matt? Tôi nghĩ điều đó là đúng. Matt?
1:34:04 I wish he had more success, Tôi ước ông ấy thành công hơn,
1:34:07 because that would've made his life easier, vì nó sẽ làm cuộc sống của ông ấy dễ dàng hơn,
1:34:09 even if that kind of thing doesn't ultimately mean much. ngay cả cuối cùng, khi điều đó không có ý nghĩa nhiều.
1:34:13 I don't know. L.J.? Tôi không biết nữa. LJ?
1:34:14 I don't know either. Tôi cũng không biết.
1:34:17 If I did, I'd tell you. Nếu tôi biết, tôi sẽ nói.
1:34:19 Also, I'm really proud of my daughter, Eliza, who's a freshman here. Tôi cũng rất tự hào về con gái tôi, Eliza, là sinh viên năm nhất ở đây.
1:34:24 And really, a talented filmmaker. Và thực sự, là nhà làm phim tài năng.
1:34:33 Thank you... Cảm ơn...
1:34:54 How are you feeling? Bố thấy thế nào?
1:34:55 Wow, look at this. Ồ, nhìn này.
1:35:00 -I love your hair. -Thanks. Robin cut it. - Cô thích tóc của cháu. - Cảm ơn cô. Robin cắt đấy.
1:35:03 -I wish I had the guts to do it. -Hey, Robin. - Cô ước cô cũng can đảm để làm thế. - Chào, Robin.
1:35:05 -Do it! Robin will do it right now! -I've got scissors in my bag. - Làm đi! Robin làm ngay giờ đi! - Anh có kéo trong túi.
1:35:09 Okay. Được rồi.
1:35:11 How's the hip? Hông bố thế nào?
1:35:13 I'm bionic now. Giờ bố là người máy.
1:35:15 That's a reference for Jean only. Chỉ có cô Jean mới hiểu.
1:35:16 I know what bionic is. Con biết người máy là gì.
1:35:18 -I don't. -It's a show. - Anh không biết. - Là phim truyền hình.
1:35:20 You taught me well. Bố đã dạy con thế.
1:35:22 With a head full of dreams and a backpack filled with candy, Với nhiều ước mơ trong đầu và một ba lô đầy kẹo,
1:35:25 I set out on my journey. tôi bước vào hành trình của mình.
1:35:28 Sometimes, when you least expect it... Đôi lúc, khi bạn ít mong đợi nhất...
1:35:30 Are you going my way? Đi cùng đường với tôi?
1:35:31 ...you may meet a new friend. Slap! ...và bạn có thể gặp bạn mới. Tát!
1:35:36 Slap! Slap! Slap! Tát!
1:35:41 -Jean, that's you with the rabbit. -You're gonna miss it. - Jean, đó là chị cùng con thỏ. - Chị sẽ nhớ nó.
1:35:44 Kiss. Slap. Hôn. Tát.
1:35:46 Something changed inside me that day. Vài thứ đã thay đổi trong tôi ngày hôm đó.
1:35:51 The end? Kết thúc?
1:35:52 Jean, you were so good. Jean, chị diễn thật giỏi.
1:35:54 -She's got real chops. -I was well-edited. - Cô ấy thực sự có tài. - Chị đã được chỉnh sửa.
1:35:57 That's wonderful, honey. Tuyệt vời, con yêu.
1:35:58 I don't know that I've seen a sex scene shot quite like that before. Bố không biết bố thấy cảnh quan hệ quay như thế bao giờ.
1:36:03 I used deliberately very harsh, direct light. Con đã cố ý sử dụng ánh sáng chói, trực tiếp.
1:36:05 I wanted to appear very unattractive. Con muốn xuất hiện không hấp dẫn.
1:36:07 Wonderful mise-en-scène. Dàn cảnh tuyệt vời.
1:36:09 For my Jeopardy! parody I did at my office, Như phim bắt chước Jeopardy! của chị
1:36:12 we just had to use the overhead fluorescents. bọn chị chỉ cần dùng đèn huỳnh quang trên đầu.
1:36:14 Yours had wonderful mise-en-scène as well, Jean. Dàn cảnh của chị cũng rất tuyệt vời, Jean.
1:36:17 Thanks. Cảm ơn.
1:36:18 And this is your best yet, Eliza. Đây là phim hay nhất của con, Eliza.
1:36:20 Thanks, Dad. I've made eight more since then. Cảm ơn bố. Con đã làm thêm tám bộ phim kể từ lúc đó.
1:36:23 I'm in five of them. Chị góp mặt trong năm bộ.
1:36:30 Bruno! Did you hit traffic? Bruno! Con bị kẹt xe sao?
1:36:33 -We were expecting you earlier. -I brought lunch. - Chúng ta tưởng con đến sớm hơn. - Con mang bữa trưa đến.
1:36:36 The Dad is being very stubborn. Bố con rất bướng.
1:36:38 I can't get him to do any of his exercises. Bác không thể bắt ông ấy tập thể dục.
1:36:40 How's he doing? Ông ấy thế nào?
1:36:41 Well, the earliest appointment we can get with the neurologist is next month. Cuộc hẹn sớm nhất ta có với bác sĩ thần kinh là tháng tới.
1:36:45 It's a lot for me to do by myself here. Ở đây có quá nhiều thứ bác phải làm.
1:36:48 Oh, fortunately, we got a little more money from the sale. May thay, ta có thêm ít tiền thu được từ bán tác phẩm.
1:36:51 Oh, James sent photos À, James đã gửi ảnh
1:36:53 of one of the sculptures in the retirement home in Arizona. một tác phẩm điêu khắc ở khu nhà nghỉ hưu ở Arizona.
1:36:56 They look quite stunning. Trông khá đẹp.
1:36:59 I have to say, I was very surprised that you tried to stop the deal Bác phải nói, bác rất ngạc nhiên khi con cố ngăn việc giao dịch
1:37:03 after all the trouble you went through setting it up. sau những rắc rối con trải qua để làm nó.
1:37:06 Well... Ồ...
1:37:07 I just thought... I changed my mind. Con chỉ nghĩ... Con đã đổi ý định.
1:37:11 Well, it was my decision, as I'm next of kin. Ồ, đó là quyết định của bác, bác là thân nhân.
1:37:13 It's too late now. Giờ thì quá muộn rồi.
1:37:15 I found these in The Dad's things. I think they're yours. Bác thấy cái này trong đồ của Bố. Bác nghĩ là của con.
1:37:18 They're Danny's. Là của Danny.
1:37:19 We just have to finish filling out these insurance forms, Chúng ta chỉ cần điền đơn bảo hiểm này,
1:37:22 which seem to be written in a foreign language. có vẻ như viết bằng tiếng nước ngoài.
1:37:24 Why don't you ask me? Somebody in my company will do that. Sao không nhờ con? Ai đó ở công ty con sẽ làm.
1:37:27 Well, I don't like to ask for... À, bác không muốn nhờ...
1:37:30 help. giúp đỡ.
1:37:34 -Let me do it, okay? -But it's a big day. - Để con làm. - Nhưng đó là ngày trọng đại.
1:37:36 It's The Dad's first meal off of the feeding tube. Bữa ăn đầu tiên của Bố mà không phải bằng đường ống.
1:37:40 He's very excited that you brought lunch. Ông ấy rất vui vì con mang bữa trưa đến.
1:37:43 He's watching TCM. Ông ấy đang xem phim trên TCM.
1:37:45 Hey, Dad. Chào bố.
1:37:48 Hi. Chào.
1:37:49 What are you watching? Bố xem phim gì vậy?
1:37:51 I don't know. Bố không biết.
1:37:55 In these '30s movies, the men wore tuxedos all the time. Phim những năm 30 này, đàn ông lúc nào cũng mặc tuxedo.
1:38:01 Things have gotten much more casual. Mọi thứ trở nên giản dị hơn nhiều.
1:38:03 Maybe they dressed up because they lived shorter lives back then, Có thể họ mặc vì lúc đó cuộc sống ngắn ngủi hơn,
1:38:07 wanted to celebrate life. muốn ăn mừng cuộc sống.
1:38:11 We spent three hours today at Goodwill. Hôm nay chúng ta dành ba giờ ở Goodwill.
1:38:15 The Dad had a funny joke. Bố đã có câu chuyện đùa.
1:38:17 What was that? Đó là gì?
1:38:21 I'll set you up again. Tôi sẽ nhắc lại cho ông.
1:38:23 We spent three hours today at Goodwill. Hôm nay chúng ta dành ba giờ ở Goodwill.
1:38:27 Which pretty much destroyed mine. Nó gần như phá hủy "goodwill" của tôi.
1:38:30 -That's good, Dad. -Thank you. - Hay đấy, bố. - Cảm ơn.
1:38:33 You should see the other dog. Bố nên xem con chó kia.
1:38:36 That's true, The Dad got very impatient. Đúng vậy, ông ấy rất thiếu kiên nhẫn.
1:38:39 As we were handing over the boxes, Khi chúng ta đưa họ những thùng đồ,
1:38:41 I saw that I had accidentally included my good wok, bác thấy bác đã vô tình đưa cả cái chảo tốt của bác,
1:38:45 and I hesitated. và bác đã do dự.
1:38:48 Then I thought, Sau đó bác nghĩ,
1:38:50 "I haven't made Chinese food in ten years. I'm not gonna make Chinese food again." "Mình đã không làm món Tàu mười năm rồi. Mình sẽ không nấu món Tàu nữa."
1:38:55 But you have your idea of yourself, Nhưng bác lại có ý tưởng của riêng mình
1:38:58 and you want to hold onto that. và muốn giữ lại nó.
1:39:02 -You okay? -Yes. - Bố ổn chứ? - Ừ.
1:39:04 Dad, take it easy. Từ từ thôi bố.
1:39:05 We just got you out of the hospital, we don't want you to go back! Chúng tôi chỉ vừa đưa ông ra viện, chúng tôi không muốn ông quay lại đó!
1:39:09 It was very unpleasant in the hospital. Ở bệnh viện thật khó chịu.
1:39:12 You know, I was there for a couple of months. Con biết là bố đã ở đó vài tháng rồi.
1:39:14 -I know. -Maureen has been my savior. - Con biết. - Maureen là cứu tinh của bố.
1:39:16 Harold, you're getting brown sauce all over the sheets. Ông làm đổ nước xốt nâu lên đầy ga trải giường.
1:39:18 No, now you're just rubbing it in. Không, giờ ông lại bôi đầy ra.
1:39:20 Matt, could you help The Dad get ready for his nap? Matt, con có thể giúp Bố ngủ một chút không?
1:39:23 Sure. Chắc rồi.
1:39:26 I'm gonna try to visit more. Con sẽ cố ghé thăm nhiều hơn.
1:39:27 It's hard because Tony starts kindergarten this year, Thật khó vì năm nay Tony bắt đầu vào mẫu giáo,
1:39:30 and I want to be there for that. và vì thế con muốn ở đó.
1:39:31 But I want to be here more. Nhưng con muốn đến đây nhiều hơn.
1:39:34 L.J.'s coming for lunch in a couple of weeks. LJ sẽ đến ăn trưa trong vài tuần tới.
1:39:36 You should come for that. Con nên đến đó.
1:39:38 He left me a very effusive message about my show, Ông ấy đã để lại tin nhắn đầy khen ngợi về buổi triển lãm của bố,
1:39:41 and someone wrote a rave on my Google. và có người đã khen ngợi trên Google của bố.
1:39:43 It was very inspired of you to set that up. Thật tuyệt khi con thu xếp điều đó.
1:39:46 -Jean and Danny organized it, Dad. -Is that right? - Jean và Danny đã tổ chức, bố ạ. - Thật sao?
1:39:49 -But you made the sale. -Yeah, that was me. - Nhưng con đã bán tác phẩm. - Vâng, là con.
1:39:51 I bought a piece back from Brian and James. Con đã mua lại một tác phẩm từ Brian và James.
1:39:54 It's the piece from the show, "Matthew." Đó là tác phẩm ở buổi triển lãm, "Matthew."
1:39:57 Because "Matthew" and... Vì "Matthew" và...
1:40:00 we did it together. chúng ta đã cùng làm.
1:40:05 Thank you for... Cảm ơn bố vì...
1:40:07 letting me be a part of your process. cho con làm cùng với bố.
1:40:10 It had a big effect on me, Dad. Nó ảnh hưởng lớn tới con, bố.
1:40:12 Your confidence was contagious. Sự tự tin của bố đã lan tỏa.
1:40:15 And I think that's why I'm able to do what I do now. Có lẽ đó là lý do vì sao con có thể làm những việc như bây giờ.
1:40:20 I remember I made "Matthew" in 1966, the year the Whitney bought my piece. Bố nhớ đã làm "Matthew" năm 1966, năm Whitney đã mua tác phẩm của bố.
1:40:25 It couldn't have been 1966. Không thể là năm 1966.
1:40:26 It was. I didn't work in bronze after that. Là năm đó. Sau đó bố đã không làm bằng đồng nữa.
1:40:29 I wasn't born yet. Năm đó con chưa sinh ra.
1:40:32 Oh, that's right, isn't it? Ồ, đúng thế, thật sao?
1:40:34 Then it couldn't have been you watching me, could it? Vậy thì không phải là con xem bố làm nhỉ?
1:40:37 Maybe it was your brother. Có thể là anh trai con.
1:40:41 You should've called it "Danny." Lẽ ra bố phải gọi là "Danny."
1:40:43 You're right, I should have. Con nói đúng, lẽ ra là thế.
1:40:46 I'm going to go to sleep now. Giờ bố sẽ đi ngủ.
1:40:53 It's okay if you want to sit here longer while I fall asleep. Nếu con muốn ngồi đây lâu hơn khi bố ngủ thì cũng được.
1:40:57 Sure. Chắc chắn rồi.
1:41:13 I love you, Dad. Con yêu bố.
1:41:15 Love you. Yêu con.
1:41:22 Hey, my brother. Này, em trai.
1:41:24 -My brother. -Thanks for paying for this. - Anh trai. - Cảm ơn vì đã trả cho anh.
1:41:27 The private room is... It's not necessary. Phòng riêng là... Không cần thiết.
1:41:31 I can get work done this way. Nhờ thế tôi có thể làm việc.
1:41:34 -How was Dad? -Oh, I don't know. - Bố thế nào rồi? - Tôi không biết.
1:41:37 He's still Dad. Ông ấy vẫn là bố.
1:41:39 You know, I said goodbye to him so many times in my head, Tôi đã nói tạm biệt ông ấy rất nhiều lần trong đầu,
1:41:42 it's strange, in a way, I wasn't prepared for him to survive. thật lạ, tôi không chuẩn bị cho việc ông ấy qua khỏi.
1:41:46 Well, now we'll know what to do the next time. Giờ ta biết cần phải làm gì vào lần tới.
1:41:48 The three of us had a real rhythm going. Ba chúng ta đã phối hợp tốt.
1:41:50 I just don't want to have to speak publicly again. Tôi chỉ không muốn lại phải nói trước đám đông.
1:41:55 You know, sometimes I wish Cậu biết đó, đôi khi tôi ước
1:41:57 Dad had done one horrible, unforgivable thing, bố đã làm điều gì đó khủng khiếp, điều không thể tha thứ,
1:42:02 something specific I could be angry about. điều gì mà tôi có thể tức giận.
1:42:05 But it isn't one thing, Nhưng không phải là một chuyện,
1:42:07 it's tiny things every day. mà là nhiều chuyện nhỏ mỗi ngày.
1:42:11 It's drip, drip, drip. Từng giọt, từng giọt, từng giọt.
1:42:12 I'm sorry I couldn't stop the house and the art from being sold. Xin lỗi tôi không thể ngừng việc bán căn nhà và tác phẩm.
1:42:18 In the end, Maureen was determined. Cuối cùng, Maureen đã quyết định.
1:42:20 I'm over it. Anh cho qua rồi.
1:42:21 I'm not. Tôi thì không.
1:42:27 I think these are your Vuarnets. I thought those were yours. - Tôi nghĩ đây là kính Vuarnets của anh. - Tưởng là của cậu.
1:42:29 -Maybe they were mine. -No, I think you're right. - Có thể là của tôi. - Không, cậu nói đúng.
1:42:31 -They're mine. -I'm remembering now owning them. - Là của tôi. - Giờ tôi nhớ rồi.
1:42:33 -No, they look like a pair I had. -No, you're right. - Không, giống cặp kính của tôi. - Không, cậu nói đúng.
1:42:36 -They were mine. -Give me them. - Là của tôi. - Đưa cho tôi.
1:42:38 Well, you can have them anyway. Vâng, anh có thể giữ lấy.
1:42:40 Can you help me walk? Cậu giúp tôi đi lại nhé?
1:42:41 The nurse is supposed to be here to do it, but I get antsy. Đáng lẽ y tá phải ở đây để làm việc đó, nhưng tôi mất kiên nhẫn.
1:42:45 Hey, I loved Eliza's new movie. Này, tôi thích phim mới của Eliza.
1:42:46 It's good, right? Rất hay, đúng không?
1:42:48 -You've done a great job with her. -Thanks. - Anh đã nuôi dạy con bé rất tốt. - Cảm ơn.
1:42:51 You know, I'm glad she likes you so much. Cậu biết không, tôi rất vui vì con bé rất thích cậu.
1:42:55 Hey, when you get out of here, you want to come to L.A.? Này, khi nào anh ra viện anh muốn đi LA không?
1:42:59 I love Los Angeles. I haven't been there, but I love it. Tôi yêu Los Angeles. Tôi chưa đến đó, nhưng tôi yêu nó.
1:43:02 You could stay with me, see what you think. Anh có thể ở cùng tôi, xem anh nghĩ gì.
1:43:05 I don't know. The weather's nice. Tôi không biết. Thời tiết rất đẹp.
1:43:07 I could get you a ticket in a couple of weeks. Tôi có thể mua vé cho anh trong vài tuần.
1:43:09 I don't know. I think I should stay and help Maureen with Dad. Tôi không biết. Tôi nghĩ tôi nên ở lại giúp Maureen và bố.
1:43:13 I have sympathy for her, but I don't trust her. Tôi thông cảm cho bà ấy, nhưng tôi không tin bà ấy.
1:43:15 Well, if you change your mind... Ừ, nếu anh thay đổi ý...
1:43:19 I was gonna stay here longer, but I think I should leave tonight Tôi định ở lại đây lâu hơn, nhưng tôi nghĩ tối nay tôi nên đi
1:43:23 and get back to Tony. về với Tony.
1:43:24 Oh, yeah. Go be with your boy. Ừ. Hãy về với thằng bé.
1:43:28 Thanks for, you know... Cảm ơn, cậu biết đấy...
1:43:31 taking care of me. vì đã chăm sóc tôi.
1:43:38 Maureen went into town for groceries a few hours ago. Maureen đã vào thành phố mua đồ ăn vài giờ trước.
1:43:42 The famous blueberry pancakes. Bánh kếp việt quất nổi tiếng.
1:43:45 I don't know what she could be doing. Bố không biết bà ấy làm gì.
1:43:47 How's her drinking? Bà ấy còn uống rượu không?
1:43:48 I made her a deal. Bố đã thỏa thuận với bà ấy.
1:43:50 I said we'd put in a pool if she stopped drinking. Bố nói chúng ta sẽ làm bể bơi nếu bà ấy cai rượu.
1:43:55 You know, since the Bard show, Con biết, từ buổi triển lãm Bard,
1:43:58 Matthew has personally invested in a piece of mine. Matthew đã đầu tư riêng vào tác phẩm của bố.
1:44:01 You should have seen Matt, Dad. Bố nên gặp Matt.
1:44:02 When you were sick, he was there the whole time. Khi bố ốm, cậu ấy ở bệnh viện suốt thời gian đó.
1:44:05 He really whipped us into shape. Giúp bọn con có thể chăm sóc bố.
1:44:06 I think you and Jean should look into getting me a solo show. Bố nghĩ con và Jean nên tổ chức cho bố buổi triển lãm riêng.
1:44:09 That would put me back on the map. Sẽ giúp bố nổi tiếng trở lại.
1:44:11 You know, we were all there the whole time. Bố biết, chúng con đều ở đó suốt.
1:44:13 Every time I turn on TCM, it's Meet Me in St. Louis. Mỗi lần mở TCM, đều là Meet Me in St. Louis.
1:44:16 What's on the premium channels? Kênh premium thì sao?
1:44:18 It was rough there for a minute. We thought we might lose you. Khi đó thật khó khăn. Chúng con nghĩ có thể mất bố.
1:44:22 There's something called Sex Tape on Starz. You know anything about that? Cái gì đó gọi là Sex Tape trên Starz. Con biết không?
1:44:26 Not really. Con không rõ.
1:44:28 Should we try it? Ta có nên xem không?
1:44:32 -Hello? -Hi, Mom! - Xin chào? - Chào, mẹ.
1:44:34 -Hi, honey. -Maureen is leaving for Cuba on Monday. Thứ Hai Maureen sẽ đi Cuba.
1:44:36 I thought you could stay with me while she's away. Bố nghĩ con có thể ở cùng bố khi bà ấy đi vắng.
1:44:38 You know, Matt invited me to L.A. Bố biết đấy, Matt mời con đến LA.
1:44:41 I'm still recovering. I could really use the help. Bố vẫn đang hồi phục. Bố cần giúp.
1:44:44 -Have you ever been to L.A.? -You're still recovering, too. - Bố đến LA bao giờ chưa? - Con cũng đang hồi phục.
1:44:47 And we've got the premium channels now. We get the Knicks. Và bây giờ, mình có kênh premium. Chúng ta được xem đội Knicks.
1:44:50 I know. I lived here when you were in the hospital. Con biết. Con sống ở đây khi bố nằm viện.
1:44:53 You'll have a nurse with you. Bố sẽ có y tá ở cùng.
1:44:54 I really need you to stay with me. I'm asking you to do this, please. Bố thực sự cần con ở đây với bố. Bố đang nhờ con đấy, làm ơn.
1:44:58 You know I don't like asking for things. I need you, Danny. Con biết bố không thích nhờ điều gì. Bố cần con, Danny.
1:45:03 Okay. Được rồi.
1:45:05 I think there's some of Jean's cookies in the dining room, if you take a look. Bố nghĩ có ít bánh quy của Jean trong bếp, con tìm xem.
1:45:15 I'll take you to lunch next week at Baba Louie's, Bố sẽ đưa con đi ăn trưa vào tuần tới ở Baba Louie's,
1:45:18 which is the best pizza in the Berkshires, maybe the best pizza period. có món pizza ngon nhất ở Berkshires, có thể là ngon nhất thế giới.
1:45:22 Okay, thanks. Được rồi, cảm ơn bố.
1:45:24 Pick a day. Chọn một ngày.
1:45:25 Except Saturday, L.J.'s coming up for lunch, Trừ thứ Bảy, LJ đến ăn trưa,
1:45:28 so you'll need to find something else to do, vì vậy con cần tìm việc gì để làm,
1:45:30 but you could go to a movie, or I think there's bowling. nhưng con có thể xem phim, hình như ở đây có bowling.
1:45:35 -Sorry. -Danny, what are you doing? - Xin lỗi. - Con làm gì vậy?
1:45:37 Sorry, Dad, I didn't think that would be so loud. Xin lỗi. Con không nghĩ sẽ ồn đến thế.
1:45:39 See if you can rescue some of the cookies from the porcelain. Xem có nhặt lại được ít bánh từ các mảnh vỡ không.
1:45:42 I'm leaving now, Dad. I'm gonna drive back to the city. Con đi đây, bố. Con sẽ lái xe về thành phố.
1:45:45 -You'll be here, right? -Yeah. - Anh ở đây, đúng không? - Vâng.
1:45:48 I'll clean this up, don't worry. Tôi sẽ dọn sạch, đừng lo.
1:45:51 And then I'm going to L.A. to see Matthew. Sau đó con đến LA gặp Matthew.
1:45:53 I love you. Con yêu bố.
1:45:56 I forgive you. Con tha thứ cho bố.
1:45:57 Forgive me. Xin thứ lỗi.
1:45:59 Thank you. Goodbye. Cảm ơn. Tạm biệt.
1:46:05 Flight leaves at 4:30. You think we'll be okay? Chuyến bay lúc 4:30. Cậu nghĩ chúng ta sẽ kịp chứ?
1:46:07 Yeah, traffic is fine, and you're flying business class, Không kẹt xe, và ông bay hạng thương gia,
1:46:10 so the check-in should be quicker. nên check-in nhanh hơn.
1:46:12 I've never flown business class. Tôi chưa bao giờ bay hạng thương gia.
1:46:15 I've never done business. Chưa bao giờ là thương gia.
1:46:17 My brother had miles. Em trai tôi được tặng dặm bay.
1:46:18 This is a good time to go to the airport. Đây là thời điểm tốt để đến sân bay.
1:46:21 It's coming back that's the problem. Quay lại mới là vấn đề.
1:46:23 I'll probably get stuck in that traffic on the way back. Tôi có thể sẽ bị kẹt xe trên đường về.
1:46:27 -Can you wait for one second? -Yeah. - Cậu có thể chờ một chút không? - Vâng.
1:46:33 Loretta! Loretta!
1:46:35 Loretta! Loretta!
1:46:37 Danny! Danny!
1:46:38 Oh, my God, I'm just consulting for someone around the corner Ôi, Chúa ơi, tôi vừa tư vấn cho một người ở góc phố
1:46:41 and went to get tea. và đi uống trà.
1:46:42 -What are you doing in Stuy Town? -I was going for a ride with my chauffeur. - Anh làm gì ở Stuy Town? - Tôi đang đi cùng tài xế.
1:46:45 No, I'm kidding. I'm on my way out to the Coast. Không, tôi đùa đấy. Tôi trên đường qua Bờ Tây.
1:46:48 -Coast? -Los Angeles. - Bờ Tây à? - Los Angeles.
1:46:50 Los Angeles, really? Los Angeles, thật sao?
1:46:51 Yeah, that's the town car. Matt got it for me. Ừ, đó là xe town car. Matt đã cho tôi.
1:46:54 I usually take the A train. Tôi thường đi tàu A.
1:46:55 No, this is not representative of where I am in my life. Không, việc này không nói lên tôi đang giàu có thế nào.
1:47:00 Yeah, I'm going to stay with him for a while. Ừ, tôi sẽ ở cùng cậu ấy một thời gian.
1:47:02 Oh, that's nice. What's this cane? Ồ, được đấy. Cái gậy này là sao?
1:47:04 Oh, this is an affectation I'm trying. Ồ, là thứ tôi dùng để tạo phong cách mới.
1:47:07 No, new hip. Không, cái hông mới.
1:47:09 Oh, wow! Dan, are you okay? Ôi! Dan, anh ổn chứ?
1:47:11 Yeah, better. Ừ, tốt hơn rồi.
1:47:13 I tried my best to ignore it, but the hip won out. Tôi đã cố hết sức để lờ nó đi, nhưng cái hông đã mòn.
1:47:16 Well... Tốt rồi...
1:47:17 Oh, my God! How's your dad? Chúa ơi! Bố anh thế nào?
1:47:19 He's okay. He's out of the hospital. Ông ấy ổn. Đã ra viện.
1:47:22 Oh, that's great. My dad was worried. Thật tuyệt. Bố tôi đã rất lo.
1:47:24 Yeah, he's better health-wise. Otherwise, he's the same. Ừ, ông ấy đã khỏe hơn. Ngoài ra, tính tình vẫn thế.
1:47:27 Sometimes they're just the same, aren't they? Đôi khi bố mẹ vẫn như cũ, phải không?
1:47:29 Yeah, he's still waiting for his life to begin. Ừ, ông ấy vẫn đợi để bắt đầu cuộc sống.
1:47:32 Oh, no, but he's done so well, don't you think? Không, nhưng ông ấy làm rất tốt, anh không nghĩ thế à?
1:47:34 -I don't know, has he? -He has. - Tôi không biết, thế à? - Đúng vậy.
1:47:36 He taught all those years at Bard. I used to love to hear him talk about art. Ông ấy đã dạy nhiều năm ở Bard. Tôi đã rất thích nghe ông ấy giảng về nghệ thuật.
1:47:40 He did good work. His kids are great. It's a shame he can't feel that way. Ông ấy đã làm tốt. Con cái tuyệt vời. Đáng tiếc là ông ấy không thấy vậy.
1:47:45 L.J. mentioned you were seeing a screenwriter? LJ đã nói là cô đang hẹn hò với một nhà biên kịch.
1:47:48 Oh, yeah, that didn't take. À, ừ, giờ không còn nữa.
1:47:50 You know, after my divorce, I don't know what I'm doing. Sau khi ly hôn tôi không biết tôi muốn gì.
1:47:53 I won't be leaving New York for good. I'll be back. Tôi sẽ không rời New York mãi được. Tôi sẽ quay lại.
1:47:57 That's what everyone says who goes to L.A., then it's 20 years later. Ai đi LA cũng bảo thế, nhưng là 20 năm sau.
1:47:59 -I'll see you in 20 years. -Okay, bye. - Vậy 20 năm nữa sẽ gặp cô nhé. - Chào.
1:48:02 No, I have to come back Không, tôi phải quay lại
1:48:03 for Eliza's Freshman Film Festival in a month. dự Liên Hoan Phim Sinh Viên Năm Nhất của Eliza trong một tháng.
1:48:06 -Can I come? -Yeah. - Tôi có thể đến không? - Có chứ.
1:48:09 It's at Bard. Ở Bard.
1:48:11 I'd love to come. Tôi muốn đến.
1:48:12 It's not un-pornographic, I'm warning you. Tôi cảnh báo nó là phim người lớn đấy nhé.
1:48:15 -I'm in the art world, I've seen it all. -She's really talented, I think. - Tôi làm nghệ thuật, tôi xem nhiều rồi. - Tôi nghĩ con bé có tài năng.
1:48:19 You know, I think she's got something. Tôi nghĩ con bé có tài năng đặc biệt.
1:48:21 I'm sure she does. It's a talented family. Tôi chắc nó có tài. Một gia đình thiên tài.
1:48:24 I'm telling you. Đúng thế.
1:48:26 Well, something to look forward to, isn't it? Chà, có gì đó để mong đợi, phải không?
1:49:04 Here it is. Đây rồi.
1:49:17 This is him. Là của ông.
1:49:21 That's so cool. Thật thú vị.